Quyết định

về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
25/6/2010
Ngày hiệu lực
4/7/2010
Người ký
Đỗ Văn Chiến
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2011).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 09/2010/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ KHU VỰC ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT; BỔ SUNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 21/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu chí phân vùng, phân loại đường phố và phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố, phân vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010; Căn cứ Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010; Căn cứ Văn bản số 107/HĐND16-KTNS ngày 16/6/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất và giá đất năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 401/TNMT-CCĐĐ ngày 26/5/2010 về việc báo cáo đề xuất phê duyệt bổ sung giá đất; điều chỉnh, bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số nội dung quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2010 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bổ sung điểm c vào khoản 2, Điều 1 như sau:

"c. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn thị xã Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh."

b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 1 như sau:

"6. Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí, loại đường, khu vực đất ở liền kề hoặc vị trí lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này."

c) Điều chỉnh đoạn từ km 14+500 đến km 16+500 tại biểu số 06TX/GĐ-VTGT của thị xã Tuyên Quang sang vào biểu số 06YS/GĐ-VTGT của huyện Yên Sơn, cụ thể:

"- Từ km 14 + 500 đến km 15 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 800.000đ/m2.

- Từ km 15 + 500 đến km 16 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 320.000đ/m2."

(Có biểu số 06YS/GĐ-VTGT kèm theo).

2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bổ sung vào các biểu phân loại vị trí một số loại đất trên địa bàn huyện Yên Sơn: Biểu số 01YS/PL-CHN (phân loại vị trí đất trồng cây hàng năm); Biểu số 02YS/PL-CLN (phân loại vị trí đất trồng cây lâu năm); Biểu số 03YS/PL-RSX (phân loại vị trí đất trồng rừng sản xuất); Biểu số 04YS/PL-NTS (phân loại vị trí đất nuôi trồng thuỷ sản); Biểu số 05YS/PL-ONT (phân loại vị trí đất ở nông thôn các vị trí còn lại).

(chi tiết tại các biểu: Biểu số 01YS/PL-CHN, Biểu số 02YS/PL-CLN, Biểu số 03YS/PL-RSX, Biểu số 05YS/PL-ONT, Biểu số 04YS/PL-NTS kèm theo)

b) Sửa đổi biểu số 06YS/PL-OĐT phân loại đất ở đô thị huyện Yên Sơn.

(chi tiết có biểu số 06YS/PL-OĐT kèm theo)

c) Điều chỉnh biểu số 06SD/PL-OĐT phân loại vị trí đất ở đô thị trên địa bàn huyện Sơn Dương.

(chi tiết có biểu số 06SD/PL-OĐT kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập đến vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục KTVB - Bộ Tư pháp; (báo cáo) - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó CT UBND tỉnh; - Ban Kinh tế NS - HĐND tỉnh; - Như Điều 3; (Thi hành) - Chánh VP, các Phó VPUBND tỉnh; - Trung tâm Công báo; - Trưởng, Phó TP: KT, TH, QH; - Chuyên viên ĐC; - Lưu: VT (T80). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đỗ Văn Chiến

Biểu số: 01YS/PL-CHN

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

| Phân loại vị trí đất | Tên xã (phường, thị trấn); Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ) | | |||| | | | | | A | B | | | | XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I | | | Vị trí 1 | Bao gồm: | | | | - Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 39 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ân + xóm Phú Thịnh. | | | | - Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm thuộc tờ bản đồ giải thửa số 40. | | | | XÃ PHÚ LÂM - KHU VỰC I | | | Vị trí 3 | Bao gồm: | | | | - Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm thuộc tờ bản đồ số 17, xứ đồng Cầu Trò, thôn Cây Trám ranh giới được xác định bởi mép ngoài các thửa đất số 81, 82, 83, 84, 7, 8, 14, 33, 34, 75, 81. | |

Biểu số: 02YS/PL-CLN

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

| Nội dung liên ngành thống nhất bổ sung | | | |||| | Phân loại vị trí đất | Tên xã (phường, thị trấn); Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ) | | | | | | | 1 | 2 | | | | XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I | | | Vị trí 1 | Bao gồm: | | | | Toàn bộ các thửa đất trồng cây lâu năm còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 39 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ân + xóm Phú Thịnh. | |

Biểu số: 03YS/PL-RSX

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

| Phân loại vị trí đất | Tên xã (phường, thị trấn); Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ) | | |||| | | | | | | 2 | | | | XÃ ĐỘI BÌNH - KHU VỰC I | | | Vị trí 1 | Toàn bộ các thửa đất trồng rừng sản xuất nằm trong các khu dân cư | | | | XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I | | | Vị trí 1 | Toàn bộ các thửa đất trồng rừng sản xuất còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ân + xóm Phú Thịnh. | |

Biểu số: 04YS/PL-NTS

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

| Phân loại vị trí đất | Tên xã (phường, thị trấn); Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ) | | |||| | | | | | 1 | 2 | | | | XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I | | | Vị trí 1 | Bao gồm: | | | | Toàn bộ các thửa đất trồng thủy sản nằm ngoài khu dân cư thuộc các tờ bản đồ giải thửa số 30a+b, 31, 32a+b+c, 33, 34, 35, 36, 38, 39, 40 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc các xóm: Trầm Ân, Phú Thịnh, Lang Quán, Nghĩa Trung. | |

Biểu số: 05YS/PL-ONT

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

| Phân loại vị trí đất | Tên xã (phường, thị trấn), phạm vi chỉ giới của vị trí đất | ||| | 1 | 2 | | 1 | XÃ ĐỘI BÌNH | | Khu vực I | | | Vị trí 1 | Đất ở nông thôn các vị trí còn lại thuộc thôn Thống nhất. | | 2 | XÃ THẮNG QUÂN | | Khu vực I | | | Vị trí 1 | * Xóm Phú Thịnh: | | | - Đất ở liền cạnh đường liên thôn từ hết đất nhà ông Kiều Quốc Sự đến hộ ông Trần Văn Bắc. | | | * Xóm Trầm Ân: | | | - Đất ở liền cạnh đường liên thôn đoạn từ tiếp giáp đất ở hộ ông Đỗ Đình Liệu đến hết đất ở các hộ ông Lương Đình Thức, ông Lương Quang Huy và ông Đặng Văn Cường. | | | - Ngõ nhà thờ Trầm Ân: Từ tiếp giáp đất ở nông thôn các vị trí ven trục giao thông chính đến hết đất ông Nguyễn Văn Chiến. | | | - Ngõ nhà ông Đặng Văn Hưng: Từ tiếp giáp đất hộ ông Trần Trung Dũng đến tiếp giáp địa giới xã Tứ Quận | | | - Đoạn từ tiếp giáp đất hộ ông Nguyễn Hồng Hạnh đến hết đất hộ bà Nguyễn Thị Hường. | | | - Ngõ Km12+100 (Đường ngõ nhà ông Tuấn): Từ đất ở hộ ông Nguyễn Minh Tuấn đến hết đất hộ ông Phạm Đình Chiểu. | | | - Từ đất hộ bà Hoàng Ngọc Anh đến hết đất hộ ông Hoàng Minh Tuân. | | | - Đoạn từ vườn vải Tỉnh ủy đến đường ngõ nhà ông Hoàng Minh Tuân (bám dọc trục đường quốc lộ 2 hướng Tuyên Quang đi Hà Giang): Các vị trí tiếp giáp với các vị trí ven trục đường giao thông chính và đất hộ ông Vũ Mạnh Toàn, bà Vũ Thị Bé, bà Vũ Bích Việt và bà Vũ Thanh Hà. |

Biểu số: 06SD/PL-OĐT

BIỂU ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

| Nội dung đã quy định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND | | Nội dung điều chỉnh | | Ghi chú | |||||| | STT | Tên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đất | STT | Tên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đất | | | II | ĐƯỜNG LOẠI II | III | ĐƯỜNG LOẠI III | | | | Từ ngã 3 Hạt Giao thông qua ngã 3 Hợp Hoà đến Đài Truyền thanh, Truyền hình huyện | | | | | Vị trí 1 | Đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) | | | | | Vị trí 2 | Bao gồm: | Vị trí 1 | | | | | Từ ngã 3 đi Hợp Hoà đến ngã 3 Kỳ Lâm | | Từ ngã 3 đi Hợp Hoà đến ngã 3 Kỳ Lâm | |

Biểu số: 06YS/GĐ-VTGT

BIỂU SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

| Nội dung đã quy định tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND | | | Nội dung điều chỉnh | | | Ghi chú | |||||||| | (Biểu số 06TX/GĐ-VTGT thị xã Tuyên Quang) | | | (Biểu số 06YS/GĐ-VTGT huyện Yên Sơn) | | | | | STT | Tên địa danh, vị trí đất ở ven trục đường giao thông chính: (Quốc lộ, Tỉnh lộ, huyện lộ); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch. | Mức giá (đ/m 2 ) | STT | Tên địa danh, vị trí đất ở ven trục đường giao thông chính: (Quốc lộ, Tỉnh lộ, huyện lộ); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch. | Mức giá (đ/m 2 ) | | | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 6 | | | I | ĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘ | | I | ĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘ | | | | 1 | Quốc lộ số 2 (Tuyên Quang đi Hà Nội) | | 1 | Quốc lộ số 2 (Tuyên Quang đi Hà Nội) | | | | | Từ Km 14+500 đến Km 15+500 (phần địa phận xã Đội Cấn , phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị) | 800.000 | | Từ Km 14+500 đến Km 15+500 (phần địa phận xã Đội Bình , phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị) | 800.000 | | | | Từ Km 15+500 đến Km 17+500 (phần địa phận xã Đội Cấn , phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị) | 320.000 | | Từ Km 15+500 đến Km 16+500 (phần địa phận xã Đội Bình , phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị) | 320.000 | |

Biểu số: 06YS/PL-OĐT

BIỂU SỬA ĐỔI PHÂN LOẠI ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

| Nội dung đã quy định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND | | Nội dung sửa đổi | | Ghi chú | |||||| | STT | Tên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đất | STT | Tên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đất | | | A | ĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘ | | | | | I | THỊ TRẤN TÂN BÌNH | I | THỊ TRẤN TÂN BÌNH | | | 1 | Đường loại 2 | 1 | Đường loại I | | | Vị trí 2 | Từ ngã ba rẽ vào nhà máy Z113 đến trạm gác và toàn bộ quy hoạch khu dân cư Z113 thuộc thổ 11, thị trấn Tân Bình. | Vị trí 2 | Từ ngã ba rẽ vào nhà máy Z113 đến trạm gác và toàn bộ quy hoạch khu dân cư Z113 thuộc thổ 11, thị trấn Tân Bình. | | | Vị trí 3 | Từ trạm gác đến trạm gác gạch: Các hộ bám trục đường. | Vị trí 3 | Từ trạm gác đến trạm gác gạch: Các hộ bám trục đường. | | | Vị trí 4 | Các khu dân cư còn lại trong khu vực Nhà máy. | Vị trí 4 | Các khu dân cư còn lại trong khu vực Nhà máy. | |

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/06/2010
    Ban hành
  2. 04/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2011

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.