Quyết định

V/v: Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu giai đoạn 2010 - 2015

Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
21/6/2010
Ngày hiệu lực
1/7/2010
Người ký
Vương Văn Thành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu giai đoạn 2010 - 2015

____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông báo số 463-TB/TU ngày 23/11/2009 về việc thông báo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

Căn Nghị quyết số 173/2010/NQ-HĐND12 ngày 17/5/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và thị xã Lai Châu giai đoạn 2010-2015;

Xét đề nghị tại Tờ trình số: 59/TTr-STC, ngày 11/6/2010 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và thị xã Lai Châu giai đoạn 2010-2015.

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về Chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường cắm xã đối với các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) trên địa bàn huyện Tam Đường (xã Sùng Phài, xã Bản Giang, xã Nùng Nàng, xã Hồ Thầu, xã Nà Tăm, xã Bản Hon, xã Khun Há, xã Tả Lèng, xã Sơn Bình, xã Giang Ma) và chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn Thị xã Lai Châu (xã Nậm Loỏng; bản Xéo Lản Than, Bản Màng, Tổ dân phố 12, bản Nậm Loỏng 1, Nậm Loỏng 2, Nậm Loỏng 3 - Phường Quyết Thắng; Bản San Thàng 1 - Xã San Thàng) giai đoạn 2010-2015.

2. Đối tượng áp dụng:

2.1. Đối tượng đối với chính sách bảo vệ rừng:

a. Đối tượng rừng được bảo vệ: Thực hiện đối với diện tích rừng phòng hộ là rừng tự nhiên có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng.

b. Đối tượng được hưởng chính sách bảo vệ rừng: Áp dụng đối với 10 xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Tam Đường; 1 xã đặc biệt khó khăn và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng II - Thị xã Lai Châu nhận khoán và bảo vệ rừng theo quy định.

2.2. Đối tượng đối với chính sách tăng cường cán bộ: Là cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện được tăng cường cho các xã ĐBKK (đảm nhận các chức vụ chủ chốt) trên địa bàn huyện Tam Đường. Thời gian tăng cường cán bộ, công chức xuống cắm xã từ 3 đến 5 năm.

II. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng và chế độ đối với cán bộ, công chức được tăng cường:

1. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu là: 200.000 đồng/ha/năm và hỗ trợ thiết kế bảo vệ rừng 15.000đồng/ha/năm (cho năm đầu) từ nguồn ngân sách địa phương. Riêng đối với rừng đang được đầu tư bảo vệ thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (đang hưởng mức 100.000 đ/ha/năm từ nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng) được hỗ trợ thêm phần chênh lệch là 100.000 đồng/ha/năm bằng nguồn vốn ngân sách địa phương. 

2. Chế độ đối với cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã:

- Được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm và các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi theo quyết định của UBND tỉnh. Trường hợp địa bàn các xã đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn nơi cơ quan của cán bộ được tăng cường đang công tác thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc ngay sau khi hết thời hạn tăng cường theo quyết định của UBND tỉnh.

- Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng. Trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

- Được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình khi nghỉ phép năm, nghỉ các ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định.     

III. Nguồn kinh phí:

Nguồn kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm. Kinh phí thực hiện chính sách tăng cường cán bộ cắm xã bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị quản lý cán bộ để chi trả cho cán bộ theo quyết định của UBND tỉnh. Kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ rừng được bố trí trong dự toán ngân sách huyện, thị xã.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đường, Thị xã Lai Châu và các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan:

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí bảo vệ rừng và tăng cường cán bộ tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh quyết định giao dự toán hàng năm. Riêng năm 2010 nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng đã giao trong dự toán ngân sách năm 2010. 

- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tổ chức thực hiện và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo chế độ quy định hiện hành.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì phối kết hợp với các ngành có liên quan, kiểm tra giám sát, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện bảo vệ rừng; tham mưu điều chỉnh các hạng mục lâm sinh thực hiện theo quy trình khi thấy không còn phù hợp với thực tế và tổng hợp báo cáo các vấn đề có liên quan bảo vệ rừng báo cáo UBND tỉnh.

- Hướng dẫn và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bảo vệ rừng theo quy định hiện hành.

3. Sở Nội vụ:

- Tổng hợp danh sách cán bộ luân chuyển, tăng cường cấp tỉnh, cấp huyện xuống xã trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; trong trường hợp cần thiết phải thay đổi cán bộ luân chuyển, tăng cường thì phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Xây dựng quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường đến công tác tại các xã.

- Sau khi hết thời gian luân chuyển, tăng cường lập danh sách những cán bộ luân chuyển, tăng cường trình UBND tỉnh quyết định về cơ quan, đơn vị công tác cũ. 

4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh - trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện Tam Đường, thị xã Lai Châu phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Nội vụ, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tam Đường, Thị xã Lai Châu và Thủ  trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/06/2010
    Ban hành
  2. 01/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.