|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BTTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và tuyền truyền; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 14/TTr-STTTT, ngày 6 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin như sau: 1. Đối tượng báo cáo: a) Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh; Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố. b) Cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin. c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài khoa học có liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin. d) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất về lĩnh vực Công nghệ thông tin. e) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, nhằm nắm bắt thực trạng, nhu cầu, giải pháp và các kiến nghị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 2. Phạm vi báo cáo: a) Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. b) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. c) Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin: Là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số. 3. Thời gian báo cáo. a) Báo cáo 6 tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 6. Báo cáo năm, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm. b) Hình thức, nội dung báo cáo định kỳ thống nhất theo mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, bao gồm các thông tin số liệu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kế hoạch trong thời gian tới và kiến nghị. c) Các báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện về sở thông tin và Truyền thông đồng thời gửi bản điện tử qua địa chỉ email [email protected] để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật. 4. Báo cáo đột xuất. a) Báo cáo đột xuất được thực hiện trong các trường hợp: - Phát sinh các vấn đề quan trọng liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại xảy ra thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. - Có yêu cầu báo cáo của Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Nội dung báo cáo đột xuất: - Tóm tắt diễn biến của sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh. - Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị (nếu có). Báo cáo đột xuất phải gửi đến sở Thông tin và Truyền thông, Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường văn thư đồng thời qua địa chỉ email [email protected]. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin
Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 9/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 19/4/2010
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghệ thông tin,điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/04/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/04/2010Ban hành
- 19/04/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 19/04/2019Thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghệ thông tin,điện tử
57/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
34/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Thông tư
32/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Thông tư
84/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
17/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2025Thông tư
16/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định quy chế chứng thực mẫu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.