Quyết định

Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
9/4/2010
Ngày hiệu lực
19/4/2010
Người ký
Phạm Duy Cường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công nghệ thông tin,điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/04/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BTTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và tuyền truyền;

Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 14/TTr-STTTT, ngày 6 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin như sau:

1. Đối tượng báo cáo:

a) Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh; Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin.

c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài khoa học có liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.

d) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất về lĩnh vực Công nghệ thông tin.

e) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, nhằm nắm bắt thực trạng, nhu cầu, giải pháp và các kiến nghị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Phạm vi báo cáo:

a) Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

b) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.

c) Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin: Là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.

3. Thời gian báo cáo.

a) Báo cáo 6 tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 6. Báo cáo năm, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.

b) Hình thức, nội dung báo cáo định kỳ thống nhất theo mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, bao gồm các thông tin số liệu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kế hoạch trong thời gian tới và kiến nghị.

c) Các báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện về sở thông tin và Truyền thông đồng thời gửi bản điện tử qua địa chỉ email [email protected] để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật.

4. Báo cáo đột xuất.

a) Báo cáo đột xuất được thực hiện trong các trường hợp:

- Phát sinh các vấn đề quan trọng liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại xảy ra thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có yêu cầu báo cáo của Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Nội dung báo cáo đột xuất:

- Tóm tắt diễn biến của sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh.

- Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị (nếu có).

Báo cáo đột xuất phải gửi đến sở Thông tin và Truyền thông, Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường văn thư đồng thời qua địa chỉ email [email protected].

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/04/2010
    Ban hành
  2. 19/04/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/04/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công nghệ thông tin,điện tử

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.