|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên _________________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Công văn số 586/TTg-KGXV ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn lý đơn thư, Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03/10/2008 của Thanh tra Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2009 và thay thế Quyết định số 2914/QĐ-UB Ngày 25/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) __________________________________________________ Điều 1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các tổ chức Thanh tra được Thủ trưởng các cơ quan phân công làm nhiệm vụ tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. 2. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của Thủ trưởng cơ quan. 3. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Mức hỗ trợ Cán bộ, công chức nêu tại điều 1, khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư được hưởng mức hỗ trợ 25.000 đồng/ngày đối với người chưa được phụ cấp theo nghề thanh tra; được hưởng 15.000 đồng/ ngày đối với người đã được hưởng phụ cấp nghề thanh tra. Điều 3. Điều kiện, thủ tục thanh toán 1. Đối với cán bộ tiếp dân, xử lý đơn thư thường kỳ, định kỳ và đột xuất: Chấm công hàng tháng có xác nhận của phụ trách bộ phận và Thủ trưởng cơ quan. 2. Đối với cán bộ tiếp dân khi giải quyết khiếu nại, tố cáo: Khi cần làm việc với công dân, tổ chức thông qua dự thảo kết quả xác minh vụ việc, tổ chức đối thoại để giải quyết khiếu nại, tố cáo được Thủ trưởng các cơ quan đồng ý cho phát giấy mời công dân để làm việc. Có bảng chấm công của Trưởng đoàn thanh tra và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (kèm theo giấy mời). Điều 4. Kinh phí chi trả, thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện 1. Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo từ nguồn ngân sách Nhà nước, cân đối trong dự toán ngân sách được giao hàng năm, do đơn vị quản lý sử dụng cán bộ, công chức chi trả (kinh phí hỗ trợ được cân đối ngoài khoản kinh phí khoán chi theo quy định hàng năm của đơn vị). 2. Thời gian áp dụng từ ngày 01/4/2009. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc theo các nội dung của Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Về việc Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 09/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 13/4/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/4/2009
- Người ký
- Phạm Xuân Đương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 106617.
Lịch sử hiệu lực
- 01/04/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 13/04/2009Ban hành
- —Thay thế bởi Văn bản 106617
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.