Quyết định

Ban hành Quy định xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 09/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/5/2009
Ngày hiệu lực
24/5/2009
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 12/08/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định xây dựng, lắp đặt các trạm thu,

 phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bến Tre

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.            

 Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH   

KT. CHỦ TỊCH              

PHÓ CHỦ TỊCH            

            (Đã ký)                   

 

Nguyễn Quốc Bảo         

 

QUY ĐỊNH

Xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng

thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

____________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (dưới đây gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Bến Tre; phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn.

2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Yêu cầu trước khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS

1. Trước khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS, chủ đầu tư phải lập kế hoạch xây dựng, phát triển hệ thống trạm BTS trên địa bàn huyện, thị xã và có sự thống nhất của Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Trước khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS, chủ đầu tư phải được sự thống nhất của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã về vị trí cụ thể sẽ xây dựng, lắp đặt trên cơ sở kế hoạch chung đã được thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Đối với các trạm BTS mà có cột ăng ten độ cao từ 40 mét trở lên so với mặt đất trước khi xây dựng, lắp đặt phải có ý kiến của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

4. Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng

1. Đối với trạm BTS loại 1:

- Bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Khu vực trung tâm hành chính các xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

- Khu vực các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, điểm du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

- Khu vực an ninh quốc phòng.

- Khu vực di tích lịch sử quốc gia hoặc của tỉnh và các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Đối với trạm BTS loại 2:

a) Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

- Trên địa bàn thị xã Bến Tre:

+ Trong phạm vi 200 mét tính từ ranh giới đất hiện hữu xây dựng trụ sở Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thị xã uỷ, Uỷ ban nhân dân thị xã, khu trung tâm văn hóa, thương mại, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử quốc gia hoặc của tỉnh và khu vực an ninh quốc phòng.

+ Trong phạm vi 150 mét tính từ ranh giới đất hiện hữu xây dựng các công viên, quảng trường, tượng đài, nghĩa trang.

+ Trong phạm vi 100 mét tính từ ranh giới đất hiện hữu tại các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, bệnh viện, trường học và các cột ăng ten đã có sẵn có độ cao từ 25 mét trở lên so với mặt đất (tính từ trụ ăng ten).

+ Trong phạm vi 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường đô thị có lộ giới từ 18 mét trở lên (tim đường sang mỗi bên là 9 mét).

- Trên địa bàn các huyện:

+ Trong phạm vi 150 mét tính từ ranh giới đất xây dựng trụ sở Huyện Uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện; các công viên, quảng trường, tượng đài, nghĩa trang; các khu trung tâm văn hóa, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu di tích lịch sử quốc gia hoặc của tỉnh và khu vực an ninh quốc phòng.

+ Trong phạm vi 100 mét tính từ ranh giới hiện hữu tại các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, bệnh viện, trường học và các cột ăng ten đã có sẵn có độ cao từ 25 mét trở lên so với mặt đất.

+ Trong phạm vi 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường đô thị có lộ giới từ 18 mét trở lên (tim đường sang mỗi bên là 9 mét).

b) Khu vực không phải xin phép xây dựng thì chủ đầu tư được miễn giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 4. Hồ sơ, nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ, nội dung xin và cấp giấy phép xây dựng: thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS được xây dựng, lắp đặt trên địa bàn quản lý.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Sở Xây dựng

Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 6. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan nắm rõ nội dung, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS theo Quy định này.

2. Xem xét, thống nhất kế hoạch xây dựng, phát triển hệ thống trạm BTS trên địa bàn huyện, thị xã của các tổ chức, cá nhân trên cơ sở phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này.       

Điều 7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Xác định khu vực an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh và gửi thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.  

Điều 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Công khai các thủ tục hành chính và quy trình cấp phép xây dựng các trạm BTS tại địa phương.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết những vấn đề phát sinh về xây dựng, lắp đặt các trạm BTS tại địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Xem xét, thống nhất về vị trí cụ thể xây dựng, lắp đặt trạm BTS của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.

Điều 9. Các tổ chức, cá nhân

Các tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Bến Tre có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.      

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ảnh kịp thời với Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết hoặc sở báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/05/2009
    Ban hành
  2. 24/05/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.