|
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2008/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ, như sau: 1. Quy định chung - Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở chế độ, định mức được quy định tại quyết định này và các quy định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; - Việc chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do cơ quan, đơn vị tổ chức triệu tập đảm bảo. 2. Chi hoạt động thẩm tra, giám sát Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức tham gia phục vụ thẩm tra, giám sát, như sau: a) Chi cho cá nhân tham gia cuộc họp thẩm tra đề án, báo cáo, xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân: - Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp: thành phố 100.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 70.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 50.000 đồng/người/ ngày; - Bồi dưỡng cho thành viên dự họp: thành phố 50.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 35.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 25.000 đồng/ người/ngày; - Chi bồi dưỡng cho việc soạn thảo báo cáo thẩm tra: thành phố 200.000 đồng/đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết; quận, huyện 150.000 đồng/đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết. b) Chi cho tổ chức, cá nhân được mời đóng góp ý kiến bằng văn bản về các đề án, báo cáo phục vụ ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được trả thù lao nghiên cứu. Tùy theo nội dung, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mời tổ chức, cá nhân tham gia, với mức chi cụ thể như sau: - Đối với tổ chức: thành phố không quá 1.500.000 đồng/đề án, báo cáo; quận, huyện không quá 1.000.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với cá nhân: thành phố không quá 400.000 đồng/đề án, báo cáo; quận, huyện không quá 250.000 đồng/đề án, báo cáo. c) Chi cho việc tổ chức đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân: - Đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên tham gia đoàn giám sát và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ: thành phố 30.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 20.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 15.000 đồng/người/ngày; - Chi việc tổng hợp viết báo cáo giám sát (từ xây dựng kế hoạch, nội dung đến báo cáo kết quả giám sát): thành phố 200.000 đồng/báo cáo, quận, huyện 100.000 đồng/báo cáo; phường, xã, thị trấn 50.000 đồng/báo cáo. 3. Chi hội nghị các hoạt động Hội đồng nhân dân Mức chi các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (như: hội nghị thảo luận đóng góp ý kiến các đề án, báo cáo, tình hình kinh tế - xã hội, nội dung hoạt động của Ban Hội đồng nhân dân, của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân,…), như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức dự cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân: thành phố 50.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 35.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 25.000 đồng/người/ngày; - Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức dự cuộc họp của Tổ đại biểu: thành phố 30.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 20.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 15.000 đồng/người/ ngày; - Chi bồi dưỡng viết tổng hợp báo cáo tiếp xúc cử tri: thành phố 200.000 đồng/báo cáo; quận, huyện 100.000 đồng/báo cáo; phường, xã, thị trấn 50.000 đồng/báo cáo. 4. Chi ăn, nghỉ khi đại biểu dự họp Hội đồng nhân dân - Đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời dự họp Hội đồng nhân dân được bồi dưỡng: thành phố 50.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 35.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 25.000 đồng/người/ngày. Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân được bồi dưỡng: thành phố 30.000 đồng/người/ngày; quận, huyện 20.000 đồng/người/ngày; phường, xã, thị trấn 15.000 đồng/người/ngày. - Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước dự họp Hội đồng nhân dân được Văn phòng Hội đồng nhân dân bố trí nơi nghỉ theo quy định hiện hành. 5. Chi hỗ trợ nơi tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân Chi hỗ trợ cho nơi tổ chức tiếp xúc cử tri, nhằm trang trải chi phí cần thiết (như: trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác): thành phố 200.000 đồng/điểm tiếp xúc; quận, huyện 100.000 đồng/điểm tiếp xúc; phường, xã, thị trấn 50.000 đồng/điểm tiếp xúc. 6. Chi công tác phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đi công tác cho các hoạt động Hội đồng nhân dân (như: tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, họp Hội đồng nhân dân, họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân) được thanh toán công tác phí, như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thanh toán công tác phí tại cơ quan, tổ chức nơi làm việc theo quy định hiện hành; - Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được thanh toán công tác phí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành. (cấp thành phố tại Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; cấp quận, huyện tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện; cấp phường, xã, thị trấn tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn). 7. Chi thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp mai táng cho đại biểu Hội đồng nhân dân - Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khi bị ốm đau được chi tiền thăm hỏi 200.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi thăm hỏi không quá 400.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi hỗ trợ không quá 2.000.000 đồng/người; Đại biểu Hội đồng nhân dân quận, huyện khi bị ốm đau được chi tiền thăm hỏi 150.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi thăm hỏi không quá 300.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng/người; Đại biểu Hội đồng nhân dân phường, xã, thị trấn khi bị ốm đau được chi tiền thăm hỏi 100.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi thăm hỏi không quá 200.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi hỗ trợ không quá 500.000 đồng/người. - Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, khi qua đời được trợ cấp mai táng: thành phố 5.000.000 đồng/người; quận, huyện 3.500.000 đồng/người; phường, xã, thị trấn 2.500.000 đồng/người. - Đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ ruột (kể cả của vợ hoặc chồng), con chết, được hỗ trợ: thành phố 500.000 đồng/người; quận, huyện 300.000 đồng/người; phường, xã, thị trấn 200.000 đồng/người. 8. Chi mua báo chí, thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chi mua báo chí, thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân, theo khả năng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cấp mình. 9. Chi hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chi hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân, theo khả năng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cấp mình. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ chế độ ban hành phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố hướng dẫn cụ thể và triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và được đăng báo Cần Thơ chậm nhất 5 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiện thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Võ Thanh Tòng
|
Quyết định
VỀ BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số hiệu: 09/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 25/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 4/2/2008
- Người ký
- Võ Thanh Tòng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 127/2007/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 20/2007/NQ-HĐND
VỀ BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.