Quyết định

Về việc bãi bỏ các quyết định, công văn về phí, lệ phí không còn hiệu lực

Số hiệu: 09/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
11/5/2007
Ngày hiệu lực
21/5/2007
Người ký
Trương Văn Sáu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ các quyết định, 
công văn về phí, lệ phí không còn hiệu lực

____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp lần thứ 9 phê chuẩn về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UBND, ngày 05/3/2007 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25/01/2007;

Xét Tờ trình số 122/TTr-STC, ngày 04/5/2007 của Giám đốc Sở Tài chính, về việc đề nghị bãi bỏ các quyết định, công văn về phí, lệ phí không còn hiệu lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ các quyết định, công văn về phí, lệ phí không còn hiệu lực thi hành sau đây:

1. Quyết định số 1426/1998/QĐ-UBT, ngày 13/8/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí đấu giá các loại tài sản;

2. Quyết định số 905/2001/QĐ-UBT, ngày 17/4/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc huỷ bỏ công văn về mức thu lệ phí thư viện của Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với Pháp lệnh Thư viện;

3. Công văn số 277/UBT, ngày 01/4/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu phí của Thư viện tổng hợp;

4. Quyết định số 05/2000/QĐ-UBT, ngày 05/01/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phê duyệt mức thu phí qua phà Mang Thít;

5. Quyết định số 2519/2003/QĐ-UB, ngày 07/8/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu học phí và thu chi quỹ xây dựng từ năm học 2003 -  2004 trở đi;

6. Quyết định số 2493/2003/QĐ-UB, ngày 01/8/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định danh mục và mức thu một số loại phí;

7. Phần A phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 257/2004/QĐ-UB, ngày 11/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung mức thu phí bến bãi và mức thu các loại phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.