|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập ban thi đua - khen thưởng Thành phố Hà Nội _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/3/2003; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các ngành các cấp; Căn cứ Nghị quyết số 16/2005/NĐ-HĐND ngày 09/12/2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII kỳ họp thứ 5 về việc thành lập cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại bộ phận Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Thành phố. 1. Vị trí, chức năng: 1.1. Vị trí: - Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố. Chịu sự chỉ đạo của Hội đồng thi đua khen thưởng và UBND Thành phố, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan thi đua khen thưởng cấp trên; - Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội là đơn vị hành chính, có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Thành phố theo quy định hiện hành của pháp luật; - Trụ sở chính đặt tại : Số 79, phố Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. - Điện thoại giao dịch: 04.8253536. 1.2. Chức năng: Tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi quản lý của Thành phố và tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo phân công phân cấp quản lý của Thành phố. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 2.1. Tham mưu cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và UBND thành phố để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng của thành phố Hà Nội; 2.2. Làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội; 2.3. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng hàng năm, cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của Thành phố; 2.4. Tổ chức, phát động các phong trào thi đua và thực hiện chế độ, chính sách khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích của Thành phố theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 2.5. Có kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. 2.6. Giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, UBND Thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình tiên tiến, phổ biến kinh nghiệm nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới, kiện toàn công tác thi đua khen thưởng; xem xét, thẩm định, đề xuất các hình thức khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích đảm bảo chính xác, kịp thời theo quy định của Nhà nước. 2.7. Phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng cho cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng của các đơn vị. 2.8. Giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, UBND Thành phố giải quyết các khiếu nại, tố cáo, đề xuất hình thức xử lý các vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2.9. Xây dựng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của Thành phố theo quy định Nhà nước. 2.10. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của Thành phố; thực hiện việc tổ chức trao tặng, hiện vật khen thưởng; làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc; xác nhận các hình thức khen thưởng. 2.11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thị đua, khen thưởng của Thành phố. 2.12. Quản lý biên chế, cán bộ công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Thành phố. 2.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố giao. 3. Tổ chức bộ máy, biên chế: 3.1. Tổ chức, bộ máy: a. Ban lãnh đạo, gồm: Trưởng ban và 01 Phó trưởng ban; b. Bộ phận giúp việc, gồm: - Phòng hành chính; - Phòng nghiệp vụ thi đua; 3.2 Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố được UBND Thành phố phân bổ hàng năm và được bổ sung trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc được Thành phố giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc thành lập ban thi đua - khen thưởng Thành phố Hà Nội
Số hiệu: 09/2006/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 16/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 31/1/2006
- Người ký
- Nguyễn Quốc Triệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Không còn phù hợpQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.