Quyết định

Về việc phê duyệt đề án triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 củaThủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 - 2006

Số hiệu: 09/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
22/3/2005
Ngày hiệu lực
1/1/2005
Người ký
Quàng Văn Binh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

_____

Số: 09/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

          Điện Biên,  ngày 22  tháng 3 năm 2005

 

 QUYẾT ĐỊNH

 Về việc phê duyệt đề án triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg  ngày 20/7/2004

củaThủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2005 - 2006

__________________________

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIÊN BIÊN

 

  Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;

Căn cứ Công văn số 1401/CP-NN ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ, V/v tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 819/2004/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD- NNPTNT ngày 10/11/2004 của liên bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, v/v hướng dẫn thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 134 tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số: 17/TT-BDT ngày 17/2/2004, v/v xin phê duyệt đề án triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 : Phê duyệt đề án triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2005 - 2006 với nội dung như sau:

 1 Mục tiêu của đề án:

Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn, sự giúp đỡ của cộng đồng thôn bản và sự nỗ lực của mỗi hộ gia đình nhằm tạo điều kiện cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thiếu đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt nhanh chóng ổn định cuộc sống phát triển kinh tế, sớm thoát nghèo.

  2. Nhiệm vụ:

  Đầu tư, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

  3. Nội dung đầu tư, hỗ trợ:

  Tổng số hộ thuộc diện được thụ hưởng chính sách theo Quyết định 134 là 18.809 hộ.

  Trong đó:

Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động Thương binh xã hội (Quyết định 1143) là: 17.851 hộ.

  - Số hộ định cư thường trú tại địa phương (Quyết định 190) là: 761hộ.

- Số hộ ở chung 3 - 4 thế hệ có nhu cầu tách hộ trước thời điểm có Quy định 134 là: 197 hộ.

  * Phân theo danh mục đầu tư, hỗ trợ:

  - Số hộ thiếu đất sản xuất: 6.601 hộ, diện tích thiếu 1.221,32 ha.

  - Số hộ thiếu đất ở: 1.085 hộ, diện tích thiếu 27,86 ha.

  -Số hộ có khó khăn về nhà ở (nhà tạm, nhà dột nát), không có nhà ở :15.830 hộ.

  - Số hộ có khó khăn về nước sinh hoạt: 17.726 hộ.

Trong đó :

  + Số hộ cần xi măng xây bể chứa nước: 8.222 hộ.

  + Số hộ cần hỗ trợ làm giếng và mua dụng cụ chứa nước: 1.386 hộ.

+ Số CT cấp nước sinh hoạt tập trung: 508 CT, phục vụ cho 10.080 hộ (trong đó : 8.118 hộ thuộc diện chính sách 134; 1.962 hộ được thụ hưởng qua chính sách 134).

  4. Kinh phí đầu tư, hỗ trợ:                      

  Tổng kinh phí đầu tư, hỗ trợ: 310.412,45 tr.đ

  a) Phân theo danh mục đầu tư, hỗ trợ:

  - Hỗ trợ đất sản xuất: 5.632,43 tr.đ

  - Hỗ trợ đất ở: 167,16 tr.đ

  - Hỗ trợ nhà ở: 158.300,00 tr.đ

  - Hỗ trợ, đầu tư nước sinh hoạt: 146.012,86 tr.đ

             + Hỗ trợ mua dụng cụ chứa nước: 498,96 tr.đ

            + Hỗ trợ xi măng xây bể: 6.513,90 tr.đ

            + Đầu tư xây dựng CT NSH tập trung: 139.000,00 tr.đ

  - Hỗ trợ chi phí quản lý Ban chỉ đạo tỉnh: 300,00 tr.đ

  b) Phân theo nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ:

  - Ngân sách trung ương: 229.912,69 tr.đ

  - Ngân sách địa phương: 17.179,76 tr.đ

  - Cộng đồng giúp đỡ:      63.320,00 tr.đ

  c) Phân kỳ vốn đầu tư, hỗ trợ.

  Năm 2005: 155.204,43 trở

- Ngân sách trung ương: 114.954,85 tr.đ

- Ngân sách địa phương:     8.589,58 tr.đ

- Cộng đồng giúp đỡ:        31.660,00 tr.đ

 Năm 2006: 155.208,02 tr.đ

 - Ngân sách trung ương: 114.957,84 tr.đ

 - Ngân sách địa phương:     8.590,18 tr.đ

 - Cộng đồng giúp đỡ:        31.660,00 tr.đ  

(có biểu chi tiết kèm theo)

  Điều 2: Tổ chức thực hiện:

  - Chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

  - Chủ đầu tư: UBND các huyện, thị, thành phố.

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm trực tiếp toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 134 và kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.

  - Cơ quan quản lý: Ban Dân tộc.

+ Căn cứ nguồn vốn Trung ương cấp hàng năm, Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND các huyện, thị, thành phố lập kế hoạch cụ thể theo thứ tự ưu tiên phù hợp với thực tế trên địa bàn từng huyện, thị, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện.

  - Thời gian thực hiện: Từ năm 2005 đến năm 2006.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2005; các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 (Đã ký)

 

Quàng Văn Binh

                  

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.