|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Nhà nước) để giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quá trình thực hiện Dự án thủy điện Sơn La theo nội dung quyết định phê duyệt đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Nhà nước 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình thủy điện Sơn La theo Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Dự án thủy điện Sơn La. Thẩm định tổng tiến độ thực hiện Dự án thủy điện Sơn La trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền. 2. Thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định những cơ chế, chính sách và giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án thủy điện Sơn La. Báo cáo thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ về tiến độ xây dựng, chất lượng công trình Dự án thủy điện Sơn La; các nội dung vượt quá thẩm quyền, kiến nghị giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Chỉ đạo các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan cùng với chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài, các nhà thầu thực hiện các nội dung theo nhiệm vụ để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình. 4. Chỉ đạo, phối hợp các ngành, các địa phương liên quan giải quyết các vấn đề vướng mắc thực hiện dự án di dân, tái định cư, giải phóng lòng hồ và mặt bằng để thi công Dự án thủy điện Sơn La. Điều 3. Thành phần Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La gồm có: 1. Trưởng ban: - Ông Nguyễn Tấn Dũng, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ. 2. Các Phó Trưởng ban: - Phó Trưởng ban Thường trực: Ông Hoàng Trung Hải, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. - Phó Trưởng ban: Ông Nguyễn Hồng Quân, Bộ trưởng Bộ Xây dựng. - Phó Trưởng ban: Ông Lê Huy Ngọ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Phó Trưởng ban: Ông Thái Phụng Nê, Phái viên của Thủ tướng Chính phủ về Dự án thủy điện Sơn La. 3. Các ủy viên gồm: - Một Thứ trưởng thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và lãnh đạo các địa phương sau đây: + Bộ Kế hoạch và Đầu tư. + Bộ Công nghiệp. + Bộ Xây dựng. + Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Bộ Giao thông vận tải. + Bộ Tài chính. + Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. + Văn phòng Chính phủ + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La. + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên. + Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam. + Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam. + Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà. + Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà. Tùy theo nội dung các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước mời các Bộ, ngành, địa phương có liên quan họp và báo cáo các vấn đề cần thiết. 4. Ban Chỉ đạo Nhà nước có các Tiểu ban chuyên trách: - Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Uỷ viên Ban Chỉ đạo Nhà nước (làm việc chuyên trách) là Trưởng Tiểu ban chuyên trách xây dựng công trình Nhà máy Thủy điện Sơn La. - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên Ban Chỉ đạo Nhà nước (làm việc chuyên trách) là Trưởng Tiểu ban chuyên trách về công tác di dân tái định cư. - Ban quản lý Dự án thủy điện Sơn La đảm bảo kinh phí, phương tiện và điều kiện làm việc cho các Tiểu ban chuyên trách; quản lý kinh phí cho Ban Chỉ đạo Nhà nước theo dự toán hàng năm và kế hoạch hàng quý được Phó Trưởng ban Thường trực phê duyệt. Điều 4. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước ký các văn bản chỉ đạo, sử dụng con dấu của Chính phủ; Bộ trưởng, Phó Trưởng ban và Thứ trưởng, Uỷ viên Ban Chỉ đạo Nhà nước ký các văn bản chỉ đạo, sử dụng con dấu của Bộ mình phụ trách; đồng chí Thái Phụng Nê, Phái viên của Thủ tướng Chính phủ, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước ký các văn bản chỉ đạo theo phạm vi được phân công, sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, chế độ làm việc của các Tiểu ban được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước. Điều 5. Kinh phí hoạt động của bộ máy Ban Chỉ đạo Nhà nước được tính vào chi phí của Dự án Thủy điện Sơn La. Số lượng biên chế, nhân sự cụ thể của các Tiểu ban chuyên trách Ban chỉ đạo Nhà nước do Phó Thủ tướng Thường trực, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 108/2001/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về di dân, tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La
Số hiệu: 09/2004/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2004
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3
Quyết định · 2107/QĐ-TTg
Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La
Còn hiệu lựcQuyết định · 677/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La
Còn hiệu lựcQuyết định · 11/2007/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.