|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh _______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Nghị quyết số 38/CP, ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức; - Căn cứ Nghị định 31/CP, ngày 18/5/1996 của Chính phủ và Thông tư số 1411/TT-CC, ngày 03/10/1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 31/CP về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; Công chứng bản sao và công chứng bản dịch để áp dụng thống nhất tại Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; Công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2000/QĐ-UBND, ngày 14/4/2000 của UBND tỉnh) ________________________ A- QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP ĐỒNG KINH TẾ CÓ THẾ CHẤP, CẦM CỐ, BẢO LÃNH TÀI SẢN: Bước 1: Cán bộ nghiệp vụ công chứng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và hướng dẫn bổ sung các giấy tờ liên quan còn thiếu. Trường hợp hai bên chủ thể đã ghi trước nội dung hợp đồng, cán bộ nghiệp vụ kiểm tra đầy đủ nội dung hợp đồng, đồng thời hai bên ký trực tiếp vào bản hợp đồng kinh tế trước mặt công chứng viên. Còn trường hợp hai bên chủ thể chưa có bản hợp đồng đã ghi trước thì cán bộ nghiệp vụ công chứng hướng dẫn hai bên thống nhất nội dung thoả thuận và ghi vào mẫu hợp đồng (mẫu hợp đồng đã in sẵn tại Phòng Công chứng), đồng thời hai bên trực tiếp ký vào bản hợp đồng kinh tế trước mặt Công chứng viên (Nếu một bên chủ thể hợp đồng kinh tế là Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cho vay ở trong tỉnh có tư cách pháp nhân, có đăng ký chữ ký, con dấu thì bên này không phải đến Công chứng ký trực tiếp). Bước 2: Công chứng viên thẩm định thực tế tài sản đảm bảo hợp đồng kinh tế. Hai bên chủ thể hợp đồng kinh tế cùng có mặt để thoả thuận trị giá tài sản tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bìa hồng) thì không cần đi thẩm định tài sản). Bước 3: Công chứng viên chứng nhận hợp đồng kinh tế. Bước 4: Đóng dấu tròn (Quốc huy), thu lệ phí công chứng. Bước 5: Ghi sổ lưu công chứng, lưu hồ sơ và trả hồ sơ cho đương sự. Bước 6: Hướng dẫn đương sự đăng ký tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh tại cơ quan có thẩm quyền. B- QUY TRÌNH CÔNG CHỨNG BẢN SAO Bước 1: Đương sự xuất trình bản chính cần công chứng và bản sao (nếu có), cán bộ nghiệp vụ công chứng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu chưa photocopy thì kiểm tra bản chính hợp lệ và đưa vào máy photocopy của Phòng Công chứng copy, sau đó đóng dấu nghiệp vụ. Bước 2: Công chứng viên kiểm tra lại và ký chứng nhận bản sao. Bước 3: Đóng dấu tròn (Quốc huy) và thu lệ phí công chứng. Bước 4: Ghi sổ lưu công chứng, lưu hồ sơ và trả hồ sơ cho đương sự. C- QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN BẢN DỊCH TIẾNG NƯỚC NGOÀI SANG TIẾNG VIỆT HOẶC NGƯỢC LẠI: Bước 1: Đương sự xuất trình giấy tờ hồ sơ yêu cầu dịch, cán bộ nghiệp vụ công chứng tiếp nhận, kiểm tra bản chính giấy tờ hợp lệ và viết giấy hẹn ngày đến nhận hồ sơ cho đương sự. Bước 2: Phòng Công chứng tỉnh làm công văn yêu cầu Cộng tác viên dịch thuật và đánh máy, sau đó người dịch ký vào bản dịch. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đã nhờ người dịch văn bản trước (người dịch trong danh sách Cộng tác viên của Phòng Công chứng) thì không cần thực hiện bước 1 và bước 2 này. Bước 3: Công chứng viên kiểm tra bản dịch và ký chứng nhận chữ ký người dịch. Bước 4: Đóng dấu tròn (Quốc huy) và thu lệ phí công chứng. Bước 5: Ghi sổ lưu công chứng, lưu hồ sơ và trả hồ sơ cho đương sự |
||||
Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh
Số hiệu: 09/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 14/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 14/4/2000
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 1411/TT-CC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công chứng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 31/CP
Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 38/CP
Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.