|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ- UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 ngày 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính Phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 583/TTr- STNMT ngày 30 tháng 11 năm 2023; Báo cáo số 320/BC-STP ngày 13/10/2023 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Đơn giá được ban hành bao gồm: 1. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quét hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Phụ lục đơn giá chi tiết phần đo đạc lập bản đồ địa chính; 3. Phụ lục đơn giá chi tiết phần đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quét hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và các tài liệu khác có liên quan; Đơn giá này đã bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường. (Đơn giá và phụ lục đơn giá chi tiết kèm theo Quyết định này).” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là một trong các cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đối với các sản phẩm đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai”. Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp chính sách pháp luật có thay đổi, phát sinh những khó khăn, vướng mắc khi triển khai, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2024. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, QUÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHVĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 16/02/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) I. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm các thành phần sau: 1. Lưới địa chính; 2. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính; 3. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; 4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; 5. Trích đo địa chính thửa đất; 6. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; 7. Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 8. Đo đạc xác định mốc giới tại thực địa Cụ thể như sau:
(Có phụ lục đơn giá chi tiếp kèm theo) II. ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ QUÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CÁC TÀI LIỆU Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm: 1. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, thị trấn; 2. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở phường; 3. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; 4. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam; 5. Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ; 6. Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ; 7. Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân; 8. Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức: áp dụng đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức; 9. Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng với trường hợp đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; 10. Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức: áp dụng với trường hợp đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam; 11. Trích lục hồ sơ địa chính; 12. Quét hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và các tài liệu. Cụ thể như sau:
(Có phụ lục đơn giá chi tiếp kèm theo)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày ngày 31 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 08/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 16/2/2024
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2024
- Người ký
- Vũ Chí Giang
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.