|
QUYẾT ĐỊNH Quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6885/TTr-STC ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội của thành phố Hà Nội; các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách Thành phố hỗ trợ. Điều 3. Quy định đối tượng khách được mời 1. Đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Trung ương, thành phố Hà Nội và các địa p hương khác trong cả nước, gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; lực lượng vũ trang nhân dân; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ; b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; c) Đại biểu nhân dân, doanh nghiệp và các đối tượng khách khác do cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Căn cứ quy định về đối tượng khách được mời nêu trên, các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách quyết định cụ thể đối tượng khách được mời thực hiện như sau: a) Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các đồng chí Thường trực Thành ủy, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách thành phố Hà Nội do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp tham mưu cụ thể đối tượng khách được mời đảm bảo phù hợp với chương trình làm việc. b) Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các quận, huyện, thị xã, xã phường, thị trấn do Lãnh đạo quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn tiếp đón quyết định cụ thể đối tượng khách được mời đảm bảo phù hợp với tình hình địa phương. c) Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể đối tượng khách được mời từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ để chi mời khách và p hải được quy định trong chế độ chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 02 năm 2024. Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định đối tượng khách được mời cơm theo quy định tại Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố hết hiệu lực thi hành kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Số hiệu: 08/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 24/1/2024
- Ngày hiệu lực
- 4/2/2024
- Người ký
- Hà Minh Hải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2025/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 24/01/2024Ban hành
- 04/02/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 19/09/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Văn bản liên quan khác1
Căn cứ ban hành6
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 71/2018/TT-BTC
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 06/2023/NQ-HĐND
Quy định một số nội dung chi, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.