|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định các ngành đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) làm căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng; điều động, tiếp nhận, luân chuyển, bố trí các chức danh công chức cấp xã; quy hoạch, tạo nguồn cán bộ; đánh giá, xếp lương, nâng lương và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, gồm: Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Nguyên tắc xác định
4. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau: “Điều 3a. Tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã đảm nhận theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 10 của Quyết định này. Riêng đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự và Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã Tốt nghiệp các ngành quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc quân đội Nhân dân đào tạo và theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chức danh này.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê Tốt nghiệp các ngành: Luật, Nội vụ, Hành chính, Hành chính - Văn phòng, Chính trị - Hành chính, Lưu trữ, Văn thư - Lưu trữ, Quản trị văn phòng, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý nhà nước, Thống kê, Kinh tế, Quản lý kinh tế, Thư viện, Ngữ văn, Văn học, Công nghệ thông tin.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) Tốt nghiệp các ngành: Địa chính, Trắc địa, Xây dựng, Kiến trúc, Quy hoạch, Quy hoạch đô thị - nông thôn, Quản lý đất đai, Quản lý đô thị, Kỹ thuật trắc địa, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kinh tế xây dựng và quản lý dự án, Tài nguyên, Môi trường, Công nghệ môi trường, Kỹ thuật môi trường, Giao thông, Kỹ thuật công trình giao thông, Nông nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật công - nông nghiệp, Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thủy sản, Thủy lợi, Phát triển nông thôn, Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Chức danh công chức Tài chính - Kế toán Tốt nghiệp các ngành: Tài chính - Kế toán, Tài chính nhà nước (Tài chính công), Tài chính doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Kế toán nhà nước (Hành chính sự nghiệp), Kiểm toán.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch Tốt nghiệp các ngành Luật.” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội Tốt nghiệp các ngành: Văn hóa, Văn hóa - Thông tin, Quản lý văn hóa, Quản lý nghệ thuật, Quản lý du lịch, Thể dục - Thể thao, Báo chí - Tuyên truyền, Phát thanh - Truyền hình, Ngữ văn, Hành chính, Luật, Quản lý nhà nước, Lao động - Tiền lương, Kinh tế lao động, Công tác xã hội, Chính sách xã hội, Quản lý xã hội, Xã hội học.” Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều của Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ- UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Bỏ cụm từ “nâng ngạch” tại khoản 1 Điều 11. 2. Bãi bỏ Điều 4. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2023./.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 08/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 27/3/2023
- Ngày hiệu lực
- 10/4/2023
- Người ký
- Tạ Anh Tuấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành10
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 60/2014/QH13
Hộ tịch
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 37/2018/QH14
Công an nhân dân
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.