Quyết định

Về việc Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng, Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
28/3/2018
Ngày hiệu lực
10/4/2018
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó
các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Trưởng, Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ
chức, miễn nhiệm cán bộ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng
dẫ
n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình
số 588/TTr-SLĐTBXH ngày 22 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cụ thể đối với
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh
Thanh tra, Phó Chánh Thanh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Hiệu Trưởng, Phó Hiệu
trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc
Sở); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó Trưởng phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh quy định tại Quyết định này làm cơ sở để
thực hiện việc đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển,
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc Khoản 1 điều này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức, viên chức theo quy định của pháp
luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công, điều động của cấp trên; tuân thủ pháp luật,
giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế
của cơ quan, đơn vị;
c) Giữ gìn, phẩm chất, danh dự, uy tín của người công chức, viên chức; trung
thực, tâm huyết với nghề nghiệp, có trách nhiệm trong quản lý; không lợi dụng chức
v ụ vì mục đích vụ lợi; đảm bảo dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị;
d) Luôn trau dồi phẩm chất đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh, phù
hợp với bản sắc văn hóa dân tộc trong xu thế hội nhập; có tác phong làm việc khoa
học; có phong cách ứng xử đúng mực trong giao tiếp và phục vụ nhân dân;
đ) Thường xuyên có ý thức và tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm
chất chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bản thân và gia đình thực
hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
quy định của địa phương nơi cư trú.
2. Năng lực công tác
a) Có năng lực và kinh nghiệm tham mưu, tổ chức thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được giao; am hiểu tình
hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, đất nước; có khả năng tập
hợp, đoàn kết, phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể;
b) Có tư duy đổi mới về ngành lao động, thương binh và xã hội, có khả năng
tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý về lao động, thương binh và xã
hội phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của ngành, địa phương;
c) Có khả năng tham mưu, đề xuất giúp lãnh đạo, soạn thảo, ban hành văn bản
thuộc thẩm quyền. Nắm rõ quy trình, thủ tục hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính đối với ngành, lĩnh vực được
phân công;
d) Có kiến thức nghiệp vụ, nắm vững quy định về chế độ công vụ, công chức
và các văn bản quy định về lĩnh vực chuyên môn của chuyên ngành lao động -
Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng, Phó Trưởng các phòng,
đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và
Xã hội cấp huyện
1. Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với
chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm;
2. Lý luận chính trị:
a) Cao cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng các phòng, đơn
vị trực thuộc Sở và Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
b) Trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Phó Trưởng các
phòng, đơn vị trực thuộc Sở và Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội cấp huyện.
3. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước
ngạch chuyên viên hoặc tương tương trở lên.
4. Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc
tương đương trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở lên;
5. Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng
lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dành cho Việt Nam.
6. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3
năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin.
7. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác trong ngành lao động -
thương binh và xã hội và phù hợp với trình độ theo vị trí việc làm đảm nhận.
Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm
Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó
Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội cấp huyện phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và
Điều 3 của Quyết định này, đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Về độ tuổi bổ nhiệm: Theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Về điều kiện khác:
a) Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản;
b) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
bổ nhiệm và thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
c) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở lên
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhân sự từ nơi khác được cấp
có thẩm quyền giới thiệu);
đ) Trường hợp điều động và bổ nhiệm người ở các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập khác giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc
đối tượng áp dụng tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này thì do cơ quan có thẩm
quyền quyết định;
e) Không bổ nhiệm trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc đang
bị bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án,
quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
g) Trường hợp bổ nhiệm chức danh Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp công chức, viên chức đã được bổ nhiệm giữ các
chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này, đến thời
điểm Quyết định này có hiệu lực mà chưa đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để sớm
đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
2. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 1 của
Quyết định này, khi bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại mà chưa đủ điều kiện, tiêu
chuẩn về lý luận chính trị, ngạch công chức, viên chức, chứng chỉ tin học và ngoại
ngữ theo quy định tại Quyết định này thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét từng trường hợp cụ
thể để bổ nhiệm. Quy định tại Điều này chỉ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2020, không thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng công chức, viên ch ức đảm bảo các điều kiện,
tiêu chuẩn của từng chức danh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp
luật khác có liên quan; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố có văn bản phản ánh, kiến nghị về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/03/2018
    Ban hành
  2. 10/04/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.