Quyết định

Ban hành Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
14/3/2018
Ngày hiệu lực
2/4/2018
Người ký
Hoàng Văn Trà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực

sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

          Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số: 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010; số: 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011; số: 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011; số: 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015; số: 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015; số: 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số    07/TTr-STNMT ngày 07 tháng 02 năm 2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực

sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND

 ngày 14 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh)

_________________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên, làm cơ sở để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, tài nguyên nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (không bao gồm vùng nước biển ven bờ tại hạ nguồn).

Điều 3. Giải thích thuật ngữ và ký hiệu

Trong Quy định này, các thuật ngữ, ký hiệu được hiểu như sau:

1. Các nguồn xả nước thải: Là nguồn nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở y tế; các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nước thải sinh hoạt; các hoạt động nuôi trồng thủy sản và các hoạt động khác.

2. Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các nguồn nước mặt (gồm: sông, suối,rạch, đầm, hồ) thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải được xả vào.

3. Các hệ số, ký hiệu:

a) Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf): Hệ số lưu lượng các nguồn nước mặt tiếp nhận (Kq) ứng với các sông, suối, rạch, đầm, hồ; giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (Cmax); hệ số tính tới quy mô, loại hình (K) được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

b) Ký hiệu cột A, B trong bảng phân vùng môi trường tương ứng với cột A, cột B trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp hiện hành (QCVN 40:2011/BTNMT) và các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải hiện hành khác, là giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải khi xả vào các nguồn tiếp nhận quy định cho các mục đích sử dụng khác nhau.

Chương II

QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

Điều 4. Quy định trách nhiệm về xác định và tính toán lưu lượng các nguồn xả nước thải

1. Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm quan trắc, thống kê để tính toán, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng, đặc tính nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường). Trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc trưng cầu giám định theo quy định pháp luật.

Điều 5. Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải

1. Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải thuộc lưu vực sông Ba và sông Kỳ Lộ (được kèm theo trong Phụ lục của Quy định này).

2. Các quy định khác

a) Quy định áp dụng cột A: Cột A trong bảng phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải, áp dụng trong trường hợp: Các nguồn tiếp nhận nước thải với mục đích sử dụng nước là "Nguồn cấp nước sinh hoạt"; các nguồn tiếp nhận hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc "Nguồn cấp nước sinh hoạt" nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm "Nguồn cấp nước sinh hoạt".

b) Quy định áp dụng cột B: Cột B trong bảng phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải, áp dụng trong trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường) trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt cột B của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này có thải vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột A theo Quy định này thì cơ sở đó phải có biện pháp xử lý nước thải đạt cột A xong trước ngày 31/12/2019.

2. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường), trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt cột A của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này có thải vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột B theo Quy định này, thì việc xem xét và cho phép nước thải sau xử lý đạt cột B đối với các trường hợp này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường) cho phép.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định

1. Quy định này được cập nhật, điều chỉnh hoặc thay thế phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc bất cập thì các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.                                                            

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.