Quyết định

Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

Số hiệu: 08/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
31/3/2017
Ngày hiệu lực
15/4/2017
Người ký
Đinh Chung Phụng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 139/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 15/10/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp,

 điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm

 pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

__________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

 

 

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Ninh Bình.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                        

- Như Điều 3;      

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);                                                                                         

- TT. HĐND tỉnh NB;

- CT, Phó CT UBND tỉnh NB;

- Chánh VP, các Phó CVP tỉnh;

- Công báo tỉnh NB;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh NB;

- Lưu: VT, các VP.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Đinh Chung Phụng

 

 

                                         QUY ĐỊNH

Về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện

bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp

 luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

( Ban hành kèm theo Quyết định số:08/2017/QĐ-UBND ngày 31 /3 /2017

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

__________________

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Bình ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình.

2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình.

Chương II

ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP, ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VBQPPL

 

Điều 3. Cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

1. Cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực

a) Sở Tư pháp là đầu mối chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành tư pháp;

b) Các sở, ban, ngành của tỉnh là đầu mối chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình.

2. Cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện tổng rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành

Sở Tư pháp là đầu mối chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan thực hiện tổng rà soát, hệ thống hóa VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

1. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối chủ trì

a) Chủ động thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo Kế hoạch hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.

2. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp

 a) Tham gia ý kiến bằng văn bản về kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì;

b) Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc rà soát, hệ thống hóa VBQPPL liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu do mình cung cấp.

Điều 5. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả hoạt động rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định.

2. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa VBQPPL được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Triển khai tổ chức thực hiện Quy định

Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; tham mưu giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

Điều 7. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy định này được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua khen thưởng hiện hành. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Quy định nếu phát hiện thấy  khó khăn, vướng mắc và có nội dung không còn phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh qua Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/03/2017
    Ban hành
  2. 15/04/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.