Quyết định

Về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
10/2/2015
Ngày hiệu lực
20/2/2015
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2023/QĐ-UBND, Quyết định 04/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014, Nghị định 74/2011/NĐ- CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010 và Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng s.ản;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, Thông tư số 105/1010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

Theo đề nghị của liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 258/TTrLS-TNMT-TC-CT ngày 26 tháng 01 năm 2015 về việc đề nghị ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản, hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

TT

Tên khoáng sản

Hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản thành phẩm về khoáng sản nguyên khai

Hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản nguyên khai về khoáng sản nguyên khối

Hệ số quy đổi trung bình từ m3 ra tấn

I

Nước khoáng

 

 

 

 

Nước khoáng

1

1

 

II

Puzolan

 

 

 

 

Puzolan

1

0,69

 

III

Đá xây dựng

 

 

 

1

Đá khối

1

1

2,70

2

Đá xô bồ (đá nguyên khai)

1

0,62

1,67

3

Đá hộc

1

 

1,64

4

Đá chẻ thông thường

0,96

 

1,78

5

Đá 1x1, 1x2

0,91

 

1,52

6

Đá 5x20

1

 

1,64

7

Đá 0x4

0,99

 

1,60

8

Đá 2x4, 4x6, 5x7

0,98

 

1,56

9

Đá mi, đá bột, bột CN

0,91

 

1,50

10

Cát nhân tạo (nghiền từ đá)

0,97

 

1,55

IV

Sét gạch ngói

 

 

 

 

Sét gạch ngói

1

0,775

1,49

V

Cát xây dựng, cát thủy tinh

 

 

 

 

Cát xây dựng, cát thủy tinh

1

0,675

1,33

VI

Vật liệu san lấp

 

 

 

 

Vật liệu san lấp

1

0,83

1,6

 

Điều 2. Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản là cơ sở để:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; tính toán xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác, phục vụ cho việc tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Cơ quan thuế tính toán, xác định mức sản lượng khoáng sản đã khai thác; tổ chức thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định trữ lượng khoáng sản đã khai thác, phục vụ cho việc tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Khi thị trường phát sinh các sản phẩm khoáng sản mới chưa được quy định hệ số quy đổi, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống nhất với Cục Thế tỉnh để áp dụng hệ số quy đổi của sản phẩm khoáng sản có kích cỡ hoặc tính chất tương đương đã được quy định tại Quyết định này.

5. Đối với thể trọng tự nhiên của đá puzolan để phục vụ cho việc quy đổi từ m3 ra tấn và ngược lại lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thẩm định, phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp khi có đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước.

6. Cho phép các doanh nghiệp được tự tổ chức thực nghiệm để xác định các hệ số quy đổi khoáng sản thực tế tại mỏ của doanh nghiệp dưới sự giám sát và xác nhận của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ. Hệ số quy đổi qua kết quả thực nghiệm được phép áp dụng để kê khai, tính các loại thuế, phí, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản riêng cho mỏ khoáng sản được thực nghiệm. Trong thời gian chờ kết quả thực nghiệm, doanh nghiệp vẫn phải áp dụng hệ số quy đổi khoáng sản quy định tại Quyết định này để kê khai, tính các loại thuế, phí, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

                                                                           

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/02/2015
    Ban hành
  2. 20/02/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/04/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2019/QĐ-UBND
  4. 27/02/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.