QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 40/TTr-LĐTBXHngày 23tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số23/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức và hệ số trợ cấp đối với đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội; chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tạm thời; kinh phí tổ chức thực hiện; nội dung và mức chi cho công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2.Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức 270.000 đồng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này và đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. 2. Mức 180.000 đồng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn 1. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn cụ thể tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con tại Mục IV - Phụ lục 1 đồng thời là đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục III, Mục V và Mục VI - Phụ lục 1 của Quy định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục III hoặc Mục V hoặc Mục VI - Phụ lục 1 của Quy định này. 2. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các mục: I, II, III, V, VI - Phụ lục 1; trẻ em dưới 16 tuổi hoặc từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đang đi học văn hóa, học nghề là con của người đơn thân tại Mục IV- Phụ lục 1; đối tượng tại Mục 1 và 2 - Phụ lục 2, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng tại Mục 3 - Phụ lục 2: a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. c) Khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Điều 5. Mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội 1. Mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng. 2. Ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Khoản 1, các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế. b) Được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định. c) Được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định của pháp luật. d) Là trẻ em từ 13 tuổi trở lên không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề. đ) Khi chết được hỗ trợ chi phí mai với mức bằng 5.400.000 đồng/đối tượng. e) Đối tượng quy định tại Điểm 1, Mục I - Phụ lục 3 của Quy định này còn được hưởng chính sách trợ giúp sau: - Từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi. - Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để đối tượng có việc làm, ổn định cuộc sống. - Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. Điều 6. Chế độ trợ giúp đột xuất 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất là cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra. 2. Mức trợ giúp đột xuất a) Đối với hộ gia đình: - Có người chết, mất tích được hỗ trợ 4.500.000 đồng/ người. - Có người bị thương nặng được hỗ trợ 1.500.000đồng/ người. - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng hoặc phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ. Trường hợp sống ở vùng khó khăn theo danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ giúp nêu trên còn được xem xét trợ giúp: miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề; cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của nhà nước; được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo. b) Cá nhân: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ một đến ba tháng. - Người gặp rủi do ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc được trợ cấp 1.500.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ giúp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ giúp ở nơi cư trú). - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ giúp 15.000đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ giúp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ giúp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra, mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người. Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên 1. Kinh phí trợ giúp thường xuyên đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng; kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương. 2. Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội công lập (nếu có) thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài công lập được bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp tỉnh. 3. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kinh phí kiểm tra, giám sát của các cơ quan thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật. Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất Nguồn kinh phí trợ giúp đột xuất bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài Chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ. Điều 9. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý Nội dung và mức chi cho công tác quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 7,Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. 3. Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn; quyết định phê duyệt đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. 3. Báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất kết quả tổ chức thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 12. Quy định chuyển tiếp 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội từ ngày 31 tháng 12 năm 2014 trở về trước thì được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trở về sau, thì thời gian hưởng mức trợ giúp mới theo quy định này tính từ ngày được hưởng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc quyết định đưa đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội của cơ quan có thẩm quyền. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./.
PHỤ LỤC 1
MỨC TRỢ GIÚP HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ Mức chuẩn: 270.000 đồng.
PHỤ LỤC 2
MỨC TRỢ GIÚP HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ Mức chuẩn 180.000 đồng.
PHỤ LỤC 3:
MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI Mức chuẩn 270.000 đồng.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 13/5/2015
- Ngày hiệu lực
- 23/5/2015
- Người ký
- Phạm Thị Thanh Trà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 17/11/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 13/05/2015Ban hành
- 23/05/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 17/11/2016Thay thế bởi Quyết định 44/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 06/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 28/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.