QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 499/TTr-STP ngày 04 tháng 4 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
QUY CHẾ Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm của Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác. 3. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân. 4. Văn bản chuyển phản ánh kiến nghị là văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét xử lý. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá, phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để chuyển cho các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan xử lý đúng quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 13 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 2. Tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 3. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Cụ thể: - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre số 17, đường Cách mạng tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; - Địa chỉ Website: http://www.sotuphap.bentre.gov.vn; - Số điện thoại: 075.3822303; - Thư điện tử: [email protected]. 4. Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định; cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau mà các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị đã được các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xử lý hoặc chỉ đạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị. 6. Chủ trì, phối hợp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Trang thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre tại địa chỉ Website: http://www.bentre.gov.vn; đồng thời công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tại địa chỉ: http://www.sotuphap.bentre.gov.vn. 7. Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời cá nhân, tổ chức có những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đem lại hiệu quả thiết thực theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; đồng thời đề xuất xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 8. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi tại Khoản 10, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính). Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy định tại văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị. 2. Gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) theo đường công văn và thư điện tử theo địa chỉ: [email protected]. 3. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. Điều 6. Quy định về việc chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan hành chính nhà nước: a) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước thuộc các sở, ban ngành tỉnh (bao gồm các đơn vị trực thuộc): Văn bản chuyển cho các sở, ban, ngành liên quan để xử lý; b) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Văn bản chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xử lý; c) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã: Văn bản chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp xã đã nhận được văn bản đề nghị xử lý nhưng không xử lý thì phản ánh, kiến nghị sẽ gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý. 2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính: a) Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương: Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho các Bộ, ngành liên quan để xem xét xử lý; b) Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Văn bản chuyển cho các sở, ngành liên quan để tham mưu, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án xử lý; c) Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Văn bản chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xử lý; d) Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã: Văn bản chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp xã đã nhận được văn bản đề nghị xử lý nhưng không xử lý thì phản ánh, kiến nghị sẽ gửi cho Uỷ ban nhân dân huyện để chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, thực hiện tốt Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
|
|||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 08/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 10/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2014
- Người ký
- Võ Thành Hạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm soát thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính
31/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.