Quyết định

Về tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015

Số hiệu: 08/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
2/4/2013
Ngày hiệu lực
12/4/2013
Người ký
Nguyễn Thị Thu Thủy
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/08/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ đối với

xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

            Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

            Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

            Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;

            Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP  ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;

            Căn cứ Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015;

            Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 575/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 như sau:

            1. Về tiêu chí xác định xã khó khăn trên cơ sở tính điểm của từng xã hàng năm theo 5 yếu tố:

            a) Tỷ lệ phần trăm (%) hộ nghèo và hộ cận nghèo theo 4 mức và thang điểm sau:

            - Dưới 7,47%: 10 điểm;

- Từ 7,47% đến dưới 10%: 20 điểm;

- Từ 10% đến dưới 15%: 30 điểm;

- Từ 15% trở lên: 40 điểm.

            b) Hệ số phụ cấp khu vực theo 2 mức phụ cấp và  thang điểm sau:

            - Phụ cấp hệ số 0,1: 5 điểm;

            - Phụ cấp hệ số 0,2: 10 điểm.

            c) Kinh phí ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho các xã theo 3 mức và  thang điểm sau:

            - Dưới 755 triệu đồng/năm: 5 điểm;

- Từ 755 đến dưới 1.000 triệu đồng/năm: 10 điểm;

- Từ trên 1.000 triệu đồng: 15 điểm.

            d) Dân số theo 3 mức và thang điểm sau

            - Dưới 11.785 người: 5 điểm;

- Từ 11.785 người đến dưới 14.000 người: 10 điểm;

- Từ trên 14.000 người: 15 điểm.

            đ) Cơ sở hạ tầng theo 3 mức và thang điểm sau:

- Khó khăn: 5 điểm;

- Rất khó khăn: 10 điểm;

- Đặc biệt khó khăn: 20 điểm.

            2. Về chính sách hỗ trợ đối với xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh như sau:              

a) Kinh phí hỗ trợ là 1,5 tỷ đồng/xã/năm. Kinh phí được cấp hàng năm từ ngân sách tỉnh;

            b) Nội dung hỗ trợ: Hệ thống giao thông nông thôn; Hệ thống thủy lợi; Trường học; Trạm xá; Thiết chế văn hóa (hạ tầng).

            c) Thời gian thực hiện hỗ trợ: từ năm 2013 đến năm 2015.

            Điều 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành trên cơ sở rà soát hộ nghèo hàng năm và các yếu tố liên quan đến sự phát triển kinh tế – xã hội các xã, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xã khó khăn của tỉnh từng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh đúng quy định.

            Riêng năm 2013, theo kết quả rà soát hộ nghèo năm 2012 và các yếu tố liên quan đến sự phát triển kinh tế – xã hội các xã của tỉnh Tây Ninh có 22 xã có tổng số điểm tính theo 5 yếu tố tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này đạt từ 60 điểm trở lên được xác định là xã khó khăn được thụ hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này (có danh sách kèm theo).

            Điều 3. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện Quyết định. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

            Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và  Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                                        CHỦ TỊCH

                                                                                                                                                               (Đã ký)

                                                                                                                                                       Nguyễn Thị Thu Thủy

 

 

DANH  SÁCH

22 xã khó khăn của tỉnh Tây Ninh năm 2013

(Kèm theo Quyết định số/2013/QĐ-UBND ngày      tháng     năm 2013

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

 

__________________ 

 

            1. Huyện Tân Biên (3 xã): Mỏ Công, Thạnh Bắc và Thạnh Bình.

            2. Huyện Dương Minh Châu (2 xã): Suối Đá và Phan.

            3. Huyện Châu Thành (4 xã, có 1 xã biên giới (BG)): Hảo Đước, Trí Bình,

              An Bình và Phước Vinh (BG).

            4. Huyện Bến Cầu (6 xã, có 3 xã BG): Long Chữ, An Thạnh, Long Giang,

              Long Thuận (BG), Lợi Thuận (BG) và Long Phước (BG).

            5. Huyện Gò Dầu (1 xã): Phước Thạnh.

            6. Huyện Trảng Bàng  (1 xã): Phước Lưu.

            7. Huyện Tân Châu (5 xã, có 2 xã BG): Tân Phú, Tân Hiệp, Tân Thành,

              Tân Đông (BG) và Suối Ngô (BG).

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/04/2013
    Ban hành
  2. 12/04/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.