Quyết định

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 08/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
16/5/2013
Ngày hiệu lực
26/5/2013
Người ký
Lê Phước Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/08/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Lê Phước Thanh

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08 /2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

_________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh công chức lãnh đạo: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành (sau đây gọi chung là Sở) và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Vị trí, chức trách

1. Trưởng phòng và tương đương là công chức lãnh đạo, chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Phòng, để tham mưu giúp Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.

2. Phó Trưởng phòng và tương đương là công chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn do Trưởng Phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện về một số nhiệm vụ cụ thể khi Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện giao trực tiếp.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn

1. Công chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện phải bảo đảm các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh được quy định tại Quy định này.

2. Tiêu chuẩn nêu tại Quy định này là căn cứ để Thủ trưởng các Sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện áp dụng cụ thể tại cơ quan, đơn vị khi thực hiện công tác nhận xét, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Có tinh thần yêu nước, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện có kết quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; luôn nêu gương trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

2. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; trung thực, thẳng thắn; không tham nhũng, lãng phí và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật; gắn bó mật thiết với nhân dân và được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm;

3. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cơ hội chủ nghĩa;

4. Phong cách làm việc khoa học, dân chủ, bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng;

5. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm; chấp hành đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ quan.

Điều 5. Hiểu biết

1. Hiểu biết về tình hình chính trị và kinh tế-xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành, địa phương;

2. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác chuyên môn được giao và các lĩnh vực khác có liên quan;

3. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác chuyên môn được phân công phụ trách;

4. Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác được giao.

Điều 6. Về năng lực

1. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

2. Nắm vững và vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào các lĩnh vực công tác được giao;

3. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế-kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác được giao, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương;

4. Có năng lực quản lý, điều hành hoạt động chung của đơn vị và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao;

5. Có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Các điều kiện khác

1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện thì phải nằm trong diện quy hoạch dự nguồn của chức danh bổ nhiệm (trừ nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến);

2. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

3. Đảm bảo tiêu chuẩn chính trị (lịch sử chính trị và chính trị hiện nay) theo quy định hiện hành.

4. Phải được cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tín nhiệm;

5. Có sức khoẻ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Chương III

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Trưởng phòng và tương đương

1. Trình độ

a) Tốt nghiệp Đại học chuyên môn trở lên và Cao cấp lý luận chính trị;

Đối với công chức sinh năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu nói chung phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy và Cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung. Những trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ xem xét, quyết định hoặc thi tuyển chức danh Trưởng phòng và tương đương (sẽ có quy định riêng).

b) Đã tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi dưỡng về chương trình quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

c) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;

d) Có chứng chỉ trình độ B ngoại ngữ trở lên;

2. Độ tuổi, quá trình công tác

a) Độ tuổi:

Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.

b) Có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm.

Trường hợp đặc biệt, đối với công chức có thời gian công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách ít nhất 03 năm nhưng có thành tích nổi trội, có phẩm chất đạo đức tốt, đảm bảo tiêu chuẩn, được cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị tín nhiệm, trong diện quy hoạch thì vẫn được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Phó Trưởng phòng và tương đương

1. Trình độ

a) Tốt nghiệp Đại học chuyên môn và Trung cấp lý luận chính trị trở lên. Ưu tiên những công chức tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị;

Đối với công chức sinh năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu nói chung phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy trở lên. Những trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ xem xét, quyết định hoặc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương (sẽ có quy định riêng).

b) Đã tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi dưỡng về chương trình quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

c) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;

d) Có chứng chỉ trình độ B ngoại ngữ trở lên;

2. Độ tuổi, quá trình công tác

a) Độ tuổi:

Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.

b) Có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên, tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm.

Trường hợp đặc biệt, đối với công chức có thời gian công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách dưới 03 năm nhưng có thành tích nổi trội, có phẩm chất đạo đức tốt, được cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị tín nhiệm, trong diện quy hoạch thì vẫn được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện.

Điều 10. Trường hợp công chức do yêu cầu công việc chưa được cơ quan, đơn vị bố trí đi học cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác và thực sự cần thiết thì thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có thể xem xét, bổ nhiệm công chức, giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện; sau đó bố trí cho công chức đó đi học để bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định. Điều này chỉ áp dụng đến ngày 31/12/2015.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quy định này tổ chức thực hiện về công tác cán bộ nói chung và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương nói riêng tại cơ quan, đơn vị mình.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan áp dụng trong từng trường hợp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức lãnh đạo: Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị mình.

Điều 12. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân nhân tỉnh (qua Sở Nội vụ tỉnh) để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/05/2013
    Ban hành
  2. 26/05/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/06/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
  4. 10/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.