|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo hiểm Xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế; Căn cứ Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh tại Tờ trình liên tịch số 53/TTrLT-SNV-BHXH ngày 29 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn như sau: 1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện: - Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Theo tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP của Chính phủ. - Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Do đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ 2/3 theo tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng 1/3 còn lại. 2. Bảo hiểm y tế: - Mức đóng bảo hiểm y tế: bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung. - Trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế: Do đơn vị sử dụng lao động đóng 2/3 mức đóng bảo hiểm y tế và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng 1/3 mức đóng bảo hiểm y tế. 3. Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế: Hàng tháng, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách và trích tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế từ tiền phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách để nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định. 4. Nguồn kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế: - Phần hỗ trợ kinh phí bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn do đơn vị sử dụng lao động đóng (2/3) được Ngân sách xã, phường, thị trấn bảo đảm; - Phần còn lại (1/3) do những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng. Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: - Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. - Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn hồ sơ thủ tục, quy trình và mức đóng để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo đúng quy định. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Điều 3. Hiệu lực thi hành - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. - Bãi bỏ quyết định số 2841/2006/QĐ-UBND ngày 21/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 08/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 8/3/2010
- Ngày hiệu lực
- 18/3/2010
- Người ký
- Võ Thành Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 08/03/2010Ban hành
- 18/03/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2020Thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 62/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 02/2008/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 190/2007/NĐ-CP
Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 71/2006/QH11
Bảo hiểm xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.