|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 1. Mức chi: a) Tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã là 25.000 đồng/người/ngày. c) Mức lương trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành. d) Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất. đ) Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã. e) Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày. 2. Nhiệm vụ chi: a) Công tác tuyển quân tại xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định. b) Chi cước phí điện thoại cố định. c) Chi thanh toán thuê bao, cước phí internet. d) Chi cho hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao. đ) Chi cho hoạt động ấp, khu phố. e) Tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế. 3. Mức chi và nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn tự cân đối trong dự toán hàng năm; việc sử dụng và thanh toán trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang |
Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 08/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 5/2/2010
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2010
- Người ký
- Bùi Ngọc Sương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 60/2003/TT-BTC
Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.