Quyết định

Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 08/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
20/1/2010
Ngày hiệu lực
30/1/2010
Người ký
Phan Đình Trạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 05/10/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao tỉnh Nghệ An

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 298/2009/NQ-HĐND ngày 23/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV Kỳ họp thứ 17;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12/TTr.SNV ngày 14 tháng 01 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện có xã vùng cao căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Đình Trạc

QUY ĐỊNH

Một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND tỉnh Nghệ An)

______________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức, viên chức trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao; có thời gian công tác tại vùng cao từ 30 năm trở lên đối với nam, từ 25 năm trở lên đối với nữ; hoàn thành tốt nhiệm vụ, hiện đang làm việc và cư trú tại vùng cao.

Điều 2. Những người có bố, mẹ là người miền xuôi lên định cư tại vùng cao, bản thân Cán bộ, công chức, viên chức được sinh ra, lớn lên và có thời gian công tác ở vùng cao không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao, có thời gian công tác tại vùng cao từ 30 năm trở lên đối với nam, từ 25 năm trở lên đối với nữ như sau:

1. Được xem xét đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen về thành tích công tác lâu năm ở vùng cao;

2. Được xem xét đề nghị Ủy ban Dân tộc Trung ương tặng kỷ niệm chương vì sự phát triển các dân tộc;

3. Nếu làm nhà ở tại vùng cao thì được hỗ trợ 15.000.000 đồng để xây dựng, củng cố nhà ở.

Điều 4. Chính sách đối với con cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao, có thời gian công tác tại vùng cao từ 30 năm trở lên đối với nam, từ 25 năm trở lên đối với nữ như sau:

1. Được tham gia thi tuyển vào các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc huyện, tỉnh;

2. Sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp nếu có nguyện vọng về công tác tại địa phương nơi cư trú thì được cơ quan có thẩm quyền ưu tiên xem xét, tiếp nhận, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn đào tạo.

Điều 5. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí để thực hiện do ngân sách tỉnh chi trả.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ.

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc ban hành hướng dẫn thực hiện (hồ sơ, quy trình...) chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao;

2. Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định chế độ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quy định này;

3. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc, UBND các huyện có xã vùng cao thực hiện chế độ, chính sách quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 4 Quy định này.

Điều 7. Nhiệm vụ của Sở Tài chính.

1. Phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Dân tộc ban hành hướng dẫn liên ngành về việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ nhà ở đối với Cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao;

2. Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực hiện chế độ, chính sách đối với Cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao.

Điều 8. Nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện có xã vùng cao thực hiện chính sách quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Điều 9. Nhiệm vụ của Ban Dân tộc.

1. Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính ban hành hướng dẫn liên ngành về việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với Cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao;

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện có xã vùng cao thực hiện chính sách quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

Điều 10. Nhiệm vụ của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện có xã vùng cao.

Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao.

Điều 11. Nhiệm vụ của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao.

Hướng dẫn cá nhân lập hồ sơ, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết chế độ, chính sách cho Cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao.

Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt chế độ, chính sách này được Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng; hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nào có hành vi vi phạm Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/01/2010
    Ban hành
  2. 30/01/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/10/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.