Quyết định

Về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 08/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
11/3/2009
Ngày hiệu lực
21/3/2009
Người ký
Phạm Hoàng Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 18/06/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo, xây dựng lại;

Theo đề nghị của Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính tại Tờ trình số 362/ TTr-SXD-STC ngày 03/03/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Bảng số 1

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Đơn giá (đồng/m²

sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê, các đơn vị quản lý nhà được tính giảm giá cho thuê nhà 20% trên giá chuẩn đối với loại nhà ở thông thường; loại nhà biệt thự giữ nguyên giá chuẩn.

1. Đơn giá cho thuê 1m² diện tích sử dụng nhà ở:

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

 

Đơn giá của cấp hạng nhà quy định tại Bảng số 1 Quyết định này

 

X

 

1 + Tổng các hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4) được quy định trong Quyết định này

 

Đồng/m²

sử dụng /tháng

2. Các hệ số điều chỉnh bao gồm:

K1: hệ số cấp đô thị

K2: hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị

K3: hệ số tầng cao

K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật

a). Hệ số cấp đô thị ( K1)

- Thị xã Thủ Dầu Một: thuộc đô thị loại III

- Các phường, thị trấn (còn lại): thuộc đô thị loại IV

- Các xã: thuộc đô thị loại V

b). Hệ số vị trí xét theo khu vực ( K2)

Trong thực tế hiện nay vị trí xét theo khu vực trong trung tâm thị xã và các thị trấn ở các huyện có điều kiện thuận lợi về dịch vụ, thương mại, kinh doanh thuận lợi về đầu mối giao thông, . . . thường là mặt tiền các trục đường chính. Do vậy, để áp dụng việc tính toán trị số K2, được quy định tại phụ lục kèm theo (Bảng số 5).

c). Hệ số tầng cao: K3

- Khái niệm tầng trệt là tầng 1, còn tầng lầu là từ tầng 2 trở lên.

- Việc phân cấp, hạng nhà ở căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

d). Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật: K4

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

- Điều kiện hạ tầng đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;

+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

- Điều kiện hạ tầng đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện.

Điều 2. Bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 1 của Quyết định này không áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại thì giá cho thuê nhà ở được thực hiện theo giá cho thuê nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

Điều 3. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng lại được thực hiện theo Điều 3 của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

Điều 4. Một số quy định cụ thể:

1. Bên thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải đảm bảo sử dụng nhà đúng mục đích và không được tự ý cho người khác thuê lại nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà ở thuê. Trường hợp bên thuê nhà ở không trả tiền thuê nhà liên tiếp 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng (như đi công tác, học tập, chữa bệnh hoặc gặp rủi ro chưa có điều kiện nộp tiền) thì áp dụng theo các quy định của pháp luật về nhà ở để xử lý.

3. Trong trường hợp hợp đồng thuê nhà đã ký giữa 02 bên chưa hết thời hạn đã ghi trong hợp đồng, đơn vị quản lý nhà không phải ký lại hợp đồng mới, chỉ làm phụ lục hợp đồng kèm theo việc điều chỉnh lại giá thuê nhà ở mới, ghi ngày tháng năm, hai bên cùng ký kết. Trong trường hợp hợp đồng đã hết hạn hoặc có thay đổi thì cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng với giá thuê nhà ở theo nội dung Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

1. Trong trường hợp nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định điều chỉnh tăng giá cho thuê nhà tương ứng với tỷ lệ tăng tiền lương.

2. Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện giá cho thuê nhà ở cho các huyện, thị xã, các Công ty có chức năng quản lý cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

3. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền thu trong việc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền.

Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các Công ty quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước:

1. Triển khai thực hiện Quyết định này trong phạm vi mình quản lý để thu tiền thuê nhà theo quy định hiện hành. Khi thực hiện cần đảm bảo nguyên tắc tránh xáo trộn lớn trong việc quản lý cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và thực hiện đúng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định này.

2. Tuyên truyền, phổ biến Quyết định này trên các thông tin báo, đài để người thuê nhà biết và thực hiện.

3. Thực hiện việc duy tu, sửa chữa nhằm duy trì chất lượng công trình và quản lý nhà cho thuê theo đúng quy định hiện hành.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ những quy định sau:

1. Quy định giá cho thuê nhà trong tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 28/5/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại các điểm, khoản, phần sau:

a). Điểm a, khoản 1, phần II;

b). Các hệ số K1, K3, K4 tại điểm b, khoản 2, phần II.

c). Phần III của Bảng phụ lục hệ số vị trí xét theo các khu vực: K2

2. Bảng quy định hệ số vị trí xét theo khu vực K2 ban hành kèm theo Quyết định số 3573/QĐ-UBND ngày 12/11/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại phần C: hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2) áp dụng cho các trường hợp thuê nhà ở.

3. Các quy định trái với nội dung Quyết định này.

Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình; Giám đốc các Công ty quản lý nhà và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/03/2009
    Ban hành
  2. 21/03/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/06/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.