Quyết định

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Số hiệu: 08/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
13/3/2009
Ngày hiệu lực
23/3/2009
Người ký
Hoàng Chí Thức
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh

Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

___________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 236/TTr-SNV ngày 02 tháng 3 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh

Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND

 ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)

 
 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn thuộc sở, các đơn vị sự nghiệp thuộc sở (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc sở).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Sơn La, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La, các đơn vị trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Vị trí, chức trách

Trưởng, phó các đơn vị thuộc sở là cán bộ lãnh đạo, quản lý đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc sở, các đơn vị sự nghiệp thuộc sở. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về mọi hoạt động của đơn vị thuộc sở được giao phụ trách theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn

1. Cán bộ khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét bổ nhiệm, quy hoạch, đánh giá, luân chuyển, điều động cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo theo từng chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

 

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 5. Tiêu chuẩn chung và điều kiện để bổ nhiệm đối với Trưởng, Phó đơn vị thuộc sở

1. Phẩm chất

1.1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

1.2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

1.3. Có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

1.4. Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ;

1.5. Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, đồng sự, gần gũi với quần chúng;

1.6. Đoàn kết nội bộ; xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm.

2. Hiểu biết

2.1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các văn bản pháp quy của Nhà nước đã ban hành về các lĩnh vực công tác của Sở và các lĩnh vực khác có liên quan; các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng;

2.2. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật;

2.3. Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành ở địa phương;

2.4. Nắm vững tình hình sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật, kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành về văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình trong tỉnh;

2.5. Nắm được những thành tựu khoa học công nghệ, những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước và quốc tế về văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình;

2.6. Nắm vững các văn bản pháp quy có liên quan đến chuyên ngành.

3. Điều kiện để bổ nhiệm

3.1. Về tuổi đời: Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ nói chung đối với nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi;

3.2. Hồ sơ đầy đủ, lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định;

3.3. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

3.4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

 

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

 

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng đơn vị thuộc sở

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

          1.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình;

          1.2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản pháp quy và các chương trình, kế hoạch, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương;

          1.3. Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao;

1.4. Có thời gian giữ chức vụ phó đơn vị thuộc sở từ 2 năm trở lên.

          2. Tiêu chuẩn về trình độ

          2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch, gia đình, luật.

          2.2. Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị trở lên.

          2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

          2.4. Ngoại ngữ: Trình độ B trở lên.

          2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.

          Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của Phó đơn vị thuộc sở

          1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

          1.1. Nắm chắc đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

          1.2. Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

          1.3. Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

          1.4. Có năng lực quản lý điều hành, quy tụ, đoàn kết, tập hợp cán bộ, công chức, viên chức.

          1.5. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

          2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch, gia đình, luật.

          2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

          2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

2.4. Ngoại ngữ: Trình độ B trở lên.

          2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần kịp thời báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét, bổ sung, sửa đổi./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.