Quyết định

Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 08/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
5/2/2008
Ngày hiệu lực
15/2/2008
Người ký
Bùi Ngọc Sương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 20/05/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền  sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Điều 49 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ khoản 6, Điều 22 của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười tám về việc ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 22/TTr-STC ngày 24 tháng 01 năm 2008 về việc điều chỉnh phí vệ sinh, phí chợ và ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

                                                  

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải nộp lệ phí theo quy định tại biểu mức thu kèm theo Quyết định này.

2. Tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và được sử dụng như sau:

Số lệ phí thu được trong kỳ, cơ quan - tổ chức nhà nước được trích theo tỷ lệ % (phần trăm): để lại đơn vị 70% trên tổng số thu về lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ mục tiêu và thu lệ phí theo chế độ quy định; phần còn lại 30% phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai danh mục và mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu - nơi trực tiếp thu tiền lệ phí. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 về việc hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

 

Điều 2. Quyết định này thay thế Điều 10 của bảng quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và thay thế cho Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các quy định khác có liên quan của UBND tỉnh Kiên Giang trái với các quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.

 

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định.

 

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh;  Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí, cơ quan thu lệ phí và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Bùi Ngọc Sương

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

________

           

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________

 

 

BIỂU MỨC THU

LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 05/02/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang)

 

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:

đồng/giấy

 

 -  Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu:

 

 

        + Cá nhân

 

        100.000

        + Tổ chức

 

        500.000

 - Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu:

 

 

        + Cá nhân

 

        500.000

        + Tổ chức

 

        500.000

 -  Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu:

 

 

         + Nhà ở

 

          50.000

         + Công trình xây dựng

 

          50.000

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/02/2008
    Ban hành
  2. 15/02/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/05/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.