Quyết định

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 08/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
5/2/2007
Ngày hiệu lực
15/2/2007
Người ký
Lê Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 26/6/2000;

Căn cứ quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 của ƯBND tỉnh Hà Tĩnh về việc bổ sung kiện toàn Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 41 CV/HĐ-KHCN ngày 31/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 814/2001/QĐ-UB-VX ngày 27/4/2001 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

Lê Văn Chất


 

QUY CHÊ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỔNG

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ TĨNH

(Ban hành kèm theo Quyết định SỐ08/2007/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

____________

Chương I

CHỨC NĂNG NHIỆM vụ VÀ QUYỂN HẠN CỦA HỘI ĐỔNG

Điều 1. Hội đổng Khoa học và Công nghệ tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác khoa học và công nghệ của địa phương.

Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tham gia góp ý kiến về các vấn đề sau.

1. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước về khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện của tỉnh.

2. Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.

3. Nhiệm vụ, nội dung chủ yếu của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm của tỉnh, đặc biệt là việc chuyển giao công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống của địa phương.

4. Phương hướng và biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của tỉnh.

5. Kiến nghị khen thưởng các sáng kiến, các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ có giá trị và những kỹ thuật tiến bộ được áp dụng vào sản xuất và đời sống trong tỉnh.

6. Nội dung và biện pháp phối hợp lực lượng khoa học và công nghệ của các cơ sở thuộc địa phương và giữa các cơ sở thuộc địa phương với các cơ sở của Trung ương đóng trên tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh.

Điều 3. Hội đồng có các quyền hạn và trách nhiệm sau.

1. Tham dự các cuộc họp thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

2. Được cung cấp các tài liệu và được đến các cơ sở địa phương nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại điều 2 của quy chế này.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về ý kiến tư vấn và kiến nghị của mình.

Chương II

TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỔNG

Điều 4. Thành phần Hội đồng gồm.

- Chủ tịch Hội đồng;

- Các Phó chủ tịch;

- Thư ký Hội đổng;

- Các ủy viên;

Ban Thường trực của hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong đó có 1 Phó Chủ tịch thường trực và Thư ký Hội đồng.

Điều 5. Nhiệm vụ của Ban thường trực Hội đồng:

1. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc của các kỳ họp Hội đồng.

2. Quyết định danh sách các đại biểu của các ngành mời tham gia các kỳ họp, các hoạt động của Hội đồng.

3. Giải quyết các công việc giữa 2 kỳ họp Hội đồng.

Điều 6. Chủ tịch hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách công tác khoa học và công nghệ.

Chủ tịch Hội đổng có nhiệm vụ:

1. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng.

2. Chỉ đạo Ban thường trực Hội đổng chuẩn bị các tài liệu cần thiết, các vấn đề sẽ đưa ra thảo luận tại các kỳ họp Hội đồng. Duyệt các báo cáo, tài liệu trước khi đưa ra thảo luận tại Hội đồng.

3. Thực hiện các chế độ quy định và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của Hội đồng.

4. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Ban thường trực và toàn thể Hội đồng.

5. Trong thời gian vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho Phó chủ tịch thường trực giải quyết các công việc của Hội đồng.

Điều 7.

1. Phó chủ tịch Hội đồng, ủy viên thư ký do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở khoa học và công nghệ và Sở Nội vụ. Phó chủ tịch hội đồng phụ trách các công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công. Giám đốc Sở khoa học và công nghệ giữ chức vụ Phó chủ tịch thường trực Hội đồng.

2. Phó chủ tịch thường trực có nhiệm vụ:

- Thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi Chủ tịch đi vắng hoặc khi được Chủ tịch ủy quyền.

- Duyệt chương trình làm việc và các báo cáo đưa ra thảo luận ở các kỳ họp của Ban thường trực.

- Giải quyết các công việc của Hội đồng giữa 2 kỳ họp của Ban thường trực.

Chuẩn bị và trình Chủ tịch Hội đồng về nội dung và tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng khoa học và công nghệ.

- Sử dụng bộ máy của mình để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội đồng.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch thường trực Hội đồng xem xét các báo cáo, tài liệu đưa ra thảo luận tại Hội đồng.

- Thay Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch thường trực Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi được ủy quyền

4. ủy viên thư ký có nhiệm vụ:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng chuẩn bị báo cáo, tài liệu chuẩn bị đưa ra thảo luận tại Hội đồng.

- Ghi biên bản các kỳ họp Hội đồng, kỳ họp ban thường trực.

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác để tổ chức các kỳ họp Hội đồng.

Điều 8. ủy viên Hội đồng gồm các cán bộ công tác ở các ngành kinh tê - hội, kỹ thuật chủ yếu của tỉnh và có thể mời một số cán bộ công tác ở các cơ quan, đơn vị thuộc các ngành Trung ương.

1. Tiêu chuẩn của ủy viên Hội đổng:

- Có kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý Khoa học và Công nghệ, quản lý kinh tế, nghiên cứu khoa học hoặc chỉ đạo kỹ thuật sản xuất.

- Có uy tín trong đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tỉnh.

- Nhiệt tình và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng trong nhiệm kỳ công tác.

2. Quy trình lựa chọn các ủy viên Hội đồng.

Căn cứ tiêu chuẩn của ủy viên Hội đồng, các đơn vị trực thuộc tỉnh đề cử danh sách các ủy viên Hội đồng.

Sở khoa học và công nghệ tổng hợp, dự kiến danh sách các ủy viên Hội đồng sau khi thống nhất ý kiến với Sở Nội vụ. Tỷ lệ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý đầu ngành theo cơ cấu của ngành chuyên môn do Sở khoa học và công nghệ nghiên cứu đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bằng văn bản danh sách chính thức thành viên Hội đồng trong đó có Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các ủy viên Hội đồng và thư ký.

3. Việc mời các cán bộ công tác ở các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Trung ương tham gia Hội đồng phải được sự đồng ý của cán bộ và thủ trưởng cơ quan nơi cán bộ đó công tác.

4. Tổng số ủy viên Hội đồng sẽ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên Hội đồng

Nhiệm vụ:

1. Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.

2. Nghiên cứu trước tài liệu để góp ý kiến về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng.

3. Giữ gìn tài liệu và số liệu theo quy định bảo mật của nhà nước.

Quyền hạn:

1. Được cung cấp các thông tin cần thiết về các vấn đề có liên quan tới các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.

2. Kiến nghị, thảo luận những vấn đề thuộc nhiệm vụ của Hội đồng.

3. Trong trường hợp cần thiết có thể đến xem xét tại chỗ những vấn đề có liên quan đến công việc của Hội đồng.

4. Được dành một số thời gian trong giờ chính quyền để thực hiện những nhiệm vụ của Hội đồng. Việc hoàn thành công việc của Hội đồng được ghi nhận như việc hoàn thành phần kế hoạch công tác cá nhân do đơn vị phân công.

Điều 10. Các Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng:

1. Khi cần thiết, Hội đồng có thể thành lập các tiểu ban chuyên ngành có nhiệm vụ đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

2. Số lượng thành viên của mỗi tiểu ban từ 7-11 người gồm Trưởng tiểu ban và các ủy viên.

- Trưởng tiểu ban là thành viên của Hội đồng và do Chủ tịch Hội đồng cử.

- ủy viên của tiểu ban gồm một sô' ủy viên chính thức của Hội đồng; Một số cán bộ khoa học và công nghệ công tác tại cơ quan Trung ương và địa phương thuộc các chuyên ngành liên quan.

- Giúp việc cho Tiểu ban chuyên ngành có một thư ký do Trưởng tiểu ban đề xuất và được tập thể tiểu ban nhất trí thông qua.

3. Tùy theo yêu cầu công việc, tiểu ban chuyên ngành tổ chức các cuộc họp, biên bản họp phải gửi cho ban thường trực Hội đồng, trong các biên bản, kiến nghị phải ghi rõ ý kiến chung của tiểu ban và ý kiến riêng của từng thành viên.

Điều 11 . Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 5 năm. Việc bổ nhiệm thay đổi thành viên Hội đồng do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Những thành viên có thành tích trong hoạt động sẽ được Hội đồng đề nghị chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng. Những thành viên không có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã quy định sẽ do Hội đồng đề nghị Giám đốc Sở khoa học và công nghệ thống nhất với Sở Nội vụ trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh miễn nhiệm.

Chương III

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 12. Các thành viên của Hội đổng hoạt động mang tính cá nhân nhà khoa học, không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức nơi mình công tác.

Điều 13. Tuỳ tình hình cụ thể của địa phương, Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần, khi cần thiết Hội đồng có thể họp bất thường, Hội đồng được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp của mình.

Điều 14. Ban thường trực hội đồng có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ được đưa ra thảo luận và chuyển đến các uỷ viên Hội đồng trước khi họp từ 5 - 10 ngày. Tài liệu của các kỳ họp bất thường phải chuyển đến các Uỷ viên Hội đồng chậm nhất là 1 ngày trước kỳ họp.

Điều 15. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự.

Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của đại diện chính quyền, tổ chức Đảng, Đòan thể, đại diện của một số cơ quan đơn vị liên quan (có thể trong và ngoài tỉnh), đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ ngành, đại diện cho các doanh nghiệp đóng tại địa phương và một số nhà khoa học có uy tín. Các đại biểu này không tham gia biểu quyết về những vấn đề thảo luận tại Hội đồng.

Điều 16. Phương thức làm việc của Hội đồng:

1. Nêu vấn đề thảo luận và biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín để lấy ý kiến. Việc biểu quyết công khai hay bỏ phiếu kín do toàn thể Hội đồng quyết định.

2. Ý kiến tư vấn, góp ý của Hội đồng có thể thông qua các hình thức: tổ chức phiên họp toàn thể, họp chuyên đề hoặc gửi văn bản lấy ý kiến.

3. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được quá nửa tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự kỳ họp nhất trí.

4. Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng thành viên Hội đồng phải được ghi đầy đủ thành văn bản để báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban ngành có liên quan và nộp lưu trữ

Điều 17. Phương thức làm việc của các Tiểu ban chuyên ngành:

1. Nêu vấn đề thảo luận và biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín để lấy ý kiến. Việc biểu quyết công khai hay bỏ phiếu kín do toàn thể Tiểu ban chuyên ngành quyết định.

2. Ý kiến tư vấn, góp ý của Tiểu ban chuyên ngành có thể thông qua các hình thức; tổ chức phiên họp toàn thể, họp chuyên đề hoặc gửi văn bản lấy ý kiến.

3. Các quyết định của Tiểu ban chuyên ngành chỉ qó giá trị khi được quá nửa tổng số thành viên Tiểu ban tham dự cuộc họp nhất trí.

4. Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng thành viên Tiểu ban chuyên ngành phải được ghi đầy đủ thành văn bản để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét.

Điều 18. Trong thời gian 30 ngày sau khi nhận được các kiến nghị của Hội đồng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trả lời cho Hội đồng biết ý kiến của mình về các kiến nghị của Hội đồng hoặc đề nghị Hội đồng thảo luận thêm.

Điều 19. Kinh phí hoạt động Hội đồng.

1. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng được lấy từ kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ của tỉnh, giao thành một mục riêng trong dự toán chi hàng năm của Sở khoa học và công nghệ.

2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được chi như sau;

- Chi phí các phiên họp, hội thảo, toạ đàm, lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các thành viên Hội đồng, các Tiểu ban.

- Chuẩn bị tài liệu, tư liệu và các điều kiện làm việc của Hội đồng.

- Đi lại, lưu trú và công tác phí cho các thành viên Hội đồng khi được mòi tham gia dự các phiên họp Hội đồng hoặc đi khảo sát thực tế.

- Các khoản khác (nếu có).

- Chi phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Hội đồng. Mức chi cụ thể như sau; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực: 200.000đ/tháng. Phó Chủ tịch, Thư ký: 150.000đ/tháng; ủy viên khác: 100.000đ/tháng.

Điều 20: Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Hội đổng đề nghị và ƯBND tỉnh xem xét quyết định./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.