QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí an ninh trật tự _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 19/2003/NQ-HĐ, ngày 15/12/2003 của HĐND tỉnh về việc ban hành mức thu phí các loại phí; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 683/TC-QLNS, ngày 05/4/2007, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí an ninh trật tự áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định về chế độ thu phí an ninh trật tự trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNHVề việc ban hành đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh và quyết toán phí an ninh trật tự (Kèm theo Quyết định số: 08/2007/QĐ-UBND, ngày 11/4/2007 của UBND tỉnh Kon Tum) __________ 1. Đối tượng thu: các tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh. 2. Mức thu phí: - Hộ gia đình có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú tại các phường: 3.000 đồng/hộ/tháng. - Hộ gia đình là người kinh có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú tại các thị trấn và các xã: 2.000 đồng/hộ/tháng. - Hộ sản xuất kinh doanh: 10.000đồng/hộ/tháng. - Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể: 20.000 đồng/đơn vị/ tháng. - Các doanh nghiệp có trụ sở và thành viên sản xuất, kinh doanh tại một địa điểm: 20.000 đồng/đơn vị/tháng. - Các doanh nghiệp có trụ sở văn phòng (không sản xuất, kinh doanh), các cơ sở thờ tự, tu hành, các hiệp hội: 10.000 đồng/đơn vị/tháng. Miễn thu phí 100% đối với các hộ dân đang sinh sống, tổ chức và cá nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh tại các xã vùng III. 3. Điều tiết nguồn thu phí: Toàn bộ tiền thu phí phải nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành. 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí vào ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn để cân đối chi giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn xã, phường, thị trấn như sau: - Chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ công chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ thu phí và lực lượng dân phòng, tổ tuần tra, công an xã, phường, thị trấn theo chế độ qui định hiện hành. - Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, vật tư, trang thiết bị và sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ nhiệm vụ thu phí. - Chi mua sắm phương tiện, công cụ hỗ trợ: Roi điện, đèn pin, gậy cao su; mùng, mềm, quần áo cho lực lượng trực tiếp làm công tác an ninh trật tự …. - Chi tuyên truyền đảm bảo an ninh trật tự tại cơ sở xã, phường, thị trấn. - Chi sơ kết, tổng kết và khen thưởng. - Chi khác. - Trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước. - Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ bảo đảm trật tự an ninh trên địa bàn theo qui định. - Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thị xã theo quy định hiện hành. 6. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 và Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật phí và lệ phí./. |
||||||
Quyết định
Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí an ninh trật tự
Số hiệu: 08/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 11/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 21/4/2007
- Người ký
- Trần Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 02/09/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 11/04/2007Ban hành
- 21/04/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 02/09/2017Thay thế bởi Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
433/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.