|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND ngày 25/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư có công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng Đơn giá quy định tại Quyết định này để làm căn cứ cho việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Chương III – Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Đối với những tài sản trên đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và những tài sản trên đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này. 2. Đối với những tài sản trên đất đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng được đền bù theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này. 3. Đối với tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện như sau: - Những phương án bồi thường, GPMB đã được bố trí vốn và bố trí đất tái định cư cho các phương án, nhưng các đối tượng được bồi thường không nhận tiền, nhận đất tái định cư thì không được tính toán, điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này. - Những phương án bồi thường, GPMB chưa bố trí được vốn và đất tái định cư thì được thực hiện theo Đơn giá quy định tại Quyết định này. Chương 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 3. Mức giá bồi thường, hỗ trợ về nhà cửa, vật kiến trúc. 1. Mức giá nhà xây. a) Đối với các công trình nhà dân:
b) Trường hợp các công trình của Nhà nước có kết cấu tương tự thì thực hiện tính cộng thêm 20% các khoản về thu nhập chịu thuế tính trước thuế VAT chi phí khảo sát, thiết kế và trừ tỷ lệ hao mòn theo quy định; c) Nhà từ 3 tầng trở lên áp giá như nhà 2 tầng cộng thêm chi phí máy thi công, vận chuyển vật liệu lên cao: 2%. 2. Mức giá nhà gỗ, nhà tạm a) Các hộ bị thu hồi đất phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo rỡ di chuyển đến điểm mới để xây dựng lại, được tính 100% theo mức giá quy định này; b) Đối với các trường hợp mở đường giao thông và đường điện vào các xã, bản các hộ bị thu hồi đất không phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo dỡ dịch chuyển tại chỗ để xây dựng lại được tính bồi thường 80% theo mức giá quy định này:
3. Mức giá chuẩn của các công trình phụ độc lập và các công trình kiến trúc
Chương 3. BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THỦY SẢN) Điều 4. Mức giá bồi thường đối với cây hàng năm được tính theo giá cụ thể như sau: 1. Cây lương thực - Lúa hai vụ 3.500 đ/m2 - Lúa 1 vụ 2.500 đ/m2 - Lúa nương 1.500 đ/m2 - Ngô 2.000 đ/m2 - Sắn 1.500 đ/m2 - Khoai sọ, khoai lang 2.500 đ/m2 2. Cây thực phẩm - Lạc, vừng 3.500 đ/m2 - Đậu tương, đậu xanh, đậu đen 3.500 đ/m2 - Gừng, ớt, cà ăn quả 3.500 đ/m2 3. Cây thực phẩm khác - Dong các loại 2.500 đ/m2 - Sắn dây 35.000 đ/gốc - Cây thực phẩm khác 2.500 đ/m2 - Các cây trồng giàn: + Chưa cho thu hoạch sản phẩm (trồng mới): 5.000 đ/gốc + Đã cho, chuẩn bị cho thu hoạch sản phẩm: 35.000 đ/gốc 4. Cây ngắn ngày: - Đu đủ 1.500 đ/quả - Đu đủ nhỏ 4.000 đ/cây - Đu đủ sắp có quả 20.000 đ/cây - Chuối đã có buồng: + Buồng từ 15kg trở lên 50.000 đ/buồng + Buồng dưới 15kg 30.000 đ/buồng - Chuối sắp ra buồng 20.000 đ/cây - Chuối nhỏ 4.000 đ/cây 5. Vườn rau các loại 8.000 đ/m2 6. Cây hoa các loại 8.000 đ/m2 Điều 5. Ao hồ nuôi trồng thủy sản Mức bồi thường chi phí đã bỏ ra đầu tư con giống và hỗ trợ phần do phải thu hoạch sớm tương ứng với giá trị 70% cụ thể như sau:
Điều 6. Cây ăn quả Mức bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây được xác định cụ thể như sau: 1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản các loại cây ăn quả (KTCB) a) Cây trồng chính: Chia làm hai nhóm cây như sau: - Nhóm 1: Cây có múi (gồm: Cam, quýt, chanh, bưởi, quất); - Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác. + Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB:
+ Đối với những vườn cây được đầu tư thâm canh theo dự án thì căn cứ theo mức đầu tư của dự án được duyệt để tính. b) Cây trồng xen. Đối với vườn cây chuyên canh trong thời kỳ KTCB được trồng xen một số loại cây ngắn ngày (không ảnh hưởng đến cây trồng chính) thì được tính bồi thường cây trồng xen như sau: - Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích vườn cây ăn quả. - Năm thứ hai: bằng 30% diện tích vườn cây ăn quả. - Năm thứ ba: bằng 20% diện tích vườn cây ăn quả. Giá các loại cây trồng xen tính bồi thường được áp giá như quy định tại khoản 1, 2, Điều 4 Quy định này. c) Chi KTCB một số cây trồng khác. - Cây dừa: Thời kỳ KTCB là 9 năm, mức bồi thường thời kỳ KTCB + Trồng năm thứ nhất: 20.000 đ/cây. + Các năm sau mỗi năm được tính cộng thêm: 5.000 đ Năng suất cây dừa qua các năm
- Cây dứa nhỏ: 500 đ/cây - Cây dứa sắp ra quả: 1.000 đ/cây - Cây dứa có quả: 3.000 đ/cây - Nhót chưa ra quả là: 5.000 đ/cây 2. Thời kỳ kinh doanh các loại cây ăn quả (Cho quả) a) Mức bồi thường/cây = Sản lượng quả/cây/năm x giá bán - Sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất. - Giá bán sản phẩm: là giá bán trung bình ở đầu vụ và cuối vụ.
+ Năng suất tính quả của một số loại cây đang trong mùa có quả (bưởi, mít) có thể tính theo thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa trong quy định này, trường hợp không trùng trong mùa có quả thì tính theo phương pháp trên (sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m2 x diện tích tán lá chiếm đất). + Đối với các vườn cây trồng xen nhiều loại cây khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường bình quân/1 ha của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất là 450 triệu đồng/ha. b) Trường hợp cây mới thu hoạch năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ 3 (Có giá trị bồi thường về sản lượng thấp hơn tổng chi phí đầu tư KTCB) thì được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau: Năm thứ nhất = 100% mức đầu tư KTCB/cây Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi. - Cây trồng hạt: 50.000 đ/cây - Cây chiết, ghép, giâm cành: 55.000 đ/cây Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác: - Cây trồng hạt: 60.000 đ/cây - Cây chiết, ghép, giâm cành: 64.000 đ/cây Năm thứ hai = 60% mức đầu tư KTCB/cây Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi. - Cây trồng hạt: 30.000 đ/cây - Cây chiết, ghép, giâm cành: 33.000 đ/cây Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác: - Cây trồng hạt: 36.000 đ/cây - Cây chiết, ghép, giâm cành: 38.000 đ/cây Điều 7. Cây Thanh long Số lượng cây trồng: 1.000 cây/ha. a) Thời kỳ KTCB: Năm đầu tiên trồng mới bồi thường theo giá trồng mới là: + Đối với thanh long trồng không có trụ: 25.000 đ/gốc + Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ: 37.000 đ/gốc + Đối với thanh long trồng bằng trụ xây: 64.000 đ/gốc b) Thời kỳ kinh doanh: Bắt đầu từ năm thứ 2 trở đi Mức bồi thường = Sản lượng/ha x Đơn giá + Khấu hao thời kỳ KTCB + Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:
+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:
Điều 8. Cây cà phê (Mật độ cây cà phê: 4.000 cây/ha; mật độ cây che bóng, cây chắn gió: 200 cây/ha) 1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB). Mức bồi thường/ha = chi phí đầu tư + cây trồng xen + cây chắn gió a) Chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ KTCB (Đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng).
b) Cây trồng xen được tính như sau: Cà phê thời kỳ KTCB được tính bồi thường thêm cây trồng xen bằng giá trị cụ thể như sau: - Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích trồng cà phê. - Năm thứ hai: bằng 30% diện tích trồng cà phê. - Năm thứ ba: bằng 20% diện tích trồng cà phê. Giá bồi thường cây trồng xen được áp giá như quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này. 2. Thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ 4 đến năm thứ 7) Bồi thường cà phê kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng cà phê của các năm. Ngoài ra còn được tính cộng thêm bồi thường cây che bóng. Mức bồi thường/ha = sản lượng/năm a) Cà phê kinh doanh thời kỳ chưa hoàn vốn là 6 năm (từ năm thứ 4 đến năm thứ 9) được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau: Tổng vốn đầu tư thời kỳ KTCB = 38,27 triệu đ/ha, chia theo tỷ lệ khấu hao trong 6 năm, phương pháp tính như sau:
b) Mức giá bồi thường cho 1 ha và bình quân cho 1 cây cà phê trên cơ sở năng suất, sản lượng cây cà phê kinh doanh, cây che bóng, khấu hao KTCB.
(Tính giá: 4.000 đ/kg quả tươi). c) Trường hợp: - Có cây trồng dặm thì tính theo tuổi cây trồng dặm. - Có cây trồng xen (là cây ngắn ngày) thì tính theo đơn giá quy định tại khoản 1,2, Điều 4 Quy định này. - Cây che bóng (keo, muồng) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 13 Quy định này. - Cây chắn gió (keo, muồng hoặc cây ăn quả) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại Điều 6, Điều 13 quy định này. Điều 9. Cây chè (Mật độ trồng 16.000 cây/ha, cây che bóng 200 cây/ha) 1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) a) Chi phí đầu tư cây chè thời kỳ KTCB (đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng):
2. Thời kỳ kinh doanh (hái búp) Bồi thường chè kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng chè qua các năm. Ngoài ra còn được tính bồi thường thêm cây che bóng (nếu có). Mức bồi thường/ha = sản lượng chè/năm x giá bán (Chè búp tươi) + cây che bóng a) Mức bồi thường chè kinh doanh theo từng năm cho cả hai loại chè trồng cành và trồng hạt, cụ thể như sau: (Giá chè búp tươi tính 3.000 đ/kg, khấu hao cơ bản trong 8 năm)
b) Chè cây cao: - Năng suất, sản lượng, giá chè tính như mục a khoản này.
c) Cây che bóng: Tính theo giá cây lấy gỗ Điều 10. Cây mía (Mật độ trồng 50.000 hom/ha).
(Giá mía tính: 200.000 đ/tấn) (1 tấn mía = 700 cây thu hoạch) 1. Đối với cây sắp cho thu hoạch:
2. Đối với cây nhỏ: Tính theo giá mía giống: 500 đ/cây Điều 11. Cây thảo dược 1. Cây thảo quả: (Mật độ 2.000 cây/ha) a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 9.950.000 đ. Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 4.975 đ/khóm. b) Thời kỳ kinh doanh: Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB.
2. Cây sa nhân: (Mật độ trồng 2.000 cây/ha) a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 8.750.000 đ. Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 2.700 đ/khóm. b) Thời kỳ kinh doanh: Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB
- Cây quế + Cây trồng năm thứ nhất 10.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 2 15.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 3 20.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 4 25.000 đ/cây + Cây trồng năm 5 trở lên 35.000 đ/cây - Cây đinh lăng + Cây trồng năm thứ nhất 5.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 2 10.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 3 15.000 đ/cây + Cây trồng năm thứ 4 20.000 đ/cây + Cây trồng năm 5 trở lên 30.000 đ/cây + Cây nghệ đen 10.000 đ/ m2 + Cây nghệ vàng 8.000 đ/m2 Điều 12. Cây bông 10.000.000 đ/ha Điều 13. Cây lâm nghiệp Mức bồi thường 1 số cây lâm nghiệp
Điều 14. Cây cảnh (kể cả đối với vườn ươm và các hộ trồng làm cảnh)
Điều 15. Vườn ươm cây giống
Điều 16. Vật nuôi trên mặt đất được xét hỗ trợ tiền di chuyển đến địa điểm mới. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 08/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 9/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 19/7/2007
- Người ký
- Bùi Viết Bính
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 20/05/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 09/07/2007Ban hành
- 19/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 30/03/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định Số: 05/2008/QĐ-UBND
- 30/03/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2008/QĐ-UBND
- 15/10/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 14/2009/QĐ-UBND
- 20/05/2011Thay thế bởi Quyết định 12/2011/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi3
Quyết định · 14/2009/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh đơn giá đền bù thiệt hại về cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · Số: 05/2008/QĐ-UBND
V/v điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 05/2008/QĐ-UBND
Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 116/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.