|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Về việc thành lập Trung tâm Tin học Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay, Thành lập Trung tâm Tin học Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trụ sở của Trung tâm Tin học đặt tại Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Tin học Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang * Chức năng: 1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh và UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của tỉnh. 2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của Văn phòng Chính phủ. * Nhiệm vụ: 1. Phối hợp với Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành lập quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và tin học hóa. 2. Quản lý trực tiếp đối với các hoạt động nghiệp vụ của cán bộ, công chức của Trung tâm và phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh để hướng dẫn về nghiệp vụ đối với cán bộ quản trị mạng tin học của tỉnh hoặc phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị. 3. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước tại Văn phòng và các đcm vị tham gia Đề án 112 của tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan Hành chính Nhà nước của tỉnh thực hiện thống nhất các Chương trình, Ke hoạch tin học hóa quản lý Nhà nước của Chính phủ và của tỉnh. 4. Giúp UBND tỉnh cụ thể hóa các văn bản pháp quy và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của Tỉnh ủy về lĩnh vực công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện thống nhất trong tỉnh. 5. Quản trị hệ thống mạng máy tính thuộc khối cơ quan Nhà nước tỉnh và mạng diện rộng của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. 6. Báo cáo định kỳ (tháng, quí, năm và đột xuất) cho Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh và Văn phòng Chính phủ về công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của UBND tỉnh theo qui định hiện hành. * Quyền hạn: 1. Trực tiếp làm việc các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan để nắm tình hình, qui mô phát triển và nhu cầu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tại đơn vị. 2. Trực tiếp kiểm tra, giám sát các nội dung, cấu trúc hệ thống thông tin của các đơn vị và yêu cầu thực hiện theo đúng các qui định về chế độ bảo mật thông tin trên mạng, các chế độ, chính sách về công nghệ thông tin theo qui định hiện hành của Nhà nước. 3. Tổ chức các hội nghị tập huấn, hội thảo, các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên ngành công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên tin học, quản trị mạng máy tính trong tỉnh. 4. Tham gia thẩm định mục tiêu, nội dung và các giải pháp kỹ thuật của các dự án công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh theo yêu cầu. * Tổ chức bộ máy và biên chế: Trung tâm có Giám đốc, 01 Phó giám đốc. Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, Phó Giám đốc Trung tâm do Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ nhiệm, các chuyên viên kỹ thuật và cán bộ giúp việc Ban Giám đốc. - Về biên chế: tổng số 10 biên chế. Ngoài ra, Trung tâm được hợp đồng thêm lao động hoặc thuê khoán công việc để thực hiện các nhiệm vụ theo qui chế, chương trình công tác năm hoặc nhiệm vụ được cấp trên giao mà Trung tâm chưa có cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm. - Về kinh phí: hàng năm, Giám đốc Trung tâm dự trù kinh phí thường xuyên để đảm bảo hoạt động của Trung tâm (nằm trong kinh phí thường xuyên của Văn phòng UBND tỉnh) trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 3. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế được giao, chỉ đạo Trung tâm Tin học xây dựng qui chế tổ chức và hoạt động trình UBND tỉnh ký ban hành để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc thành lập Trung tâm Tin học Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 08/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 3/2/2005
- Ngày hiệu lực
- 3/2/2005
- Người ký
- Sầm Trung Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.