Quyết định

Về việc ban hành bảng giá đất khu qui hoạch dân cư Thôn 3, Thôn 17 xã Đăksơmei và Khu vực 3 - xã Kon Gang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 08/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/1/2004
Ngày hiệu lực
1/2/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc ban hành bảng giá đất khu qui hoạch dân cư Thôn 3, Thôn 17 xã Đăksơmei và Khu vực 3 - xã Kon Gang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

+ Căn cứ Điều 10, Điều 82 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

+ Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc Quy định khung giá các loại đất;

+ Căn cứ Quyết định số 212/1998/QĐ-UB ngày 22/6/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất của 11 huyện trong tỉnh;

+ Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1363/TT-TC ngày 17/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành bảng giá đất khu qui hoạch dân cư Thôn 3, Thôn 17 - xã Đăksơmei và Khu vực 3 - xã Kon Gang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai để làm cơ sở thu tiền sử dụng đất khi giao đất, đền bù thiệt hại khi thu hồi đất, cho thuê đất và tính toán các loại thuế, cụ thể như sau:

1/ Khu vực Thôn 3 - xã ĐăkSơmei:

- Từ lô 01 đến lô 21: 1.150 đồng/m2

- Từ lô 22 đến lô 60: 1.300 đồng/m2

- Từ lô 62 đến lô 85: 5.000 đồng/m2

2/ Khu vực Thôn 17 - xã ĐăkSơmei:

- Từ lô 02 đến lô 14: 1.300 đồng/m2

- Từ lô 15 đến lô 32: 2.500 đồng/m2

3/ Khu vực 3 - xã Kon Gang:

- Từ lô 01 đến lô 19: 1.000 đồng/m2

- Từ lô 21 đến lô 35: 1.000 đồng/m2

Điều 2: Giao Sở Tài chính chủ trì cùng các Sở, ban ngành liên quan và UBND Huyện Đăk Đoa hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Khi có sự đầu tư tạo cơ sở hạ tầng mới, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND Huyện Đăk Đoa và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2004. Các quy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều được bãi bỏ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.