|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA V/v điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn. _______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNĐ (sửa đổi) ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số: 88/2003/NQ-HĐND ngày 12/12/2003 của HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 9 về điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình bản thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của ông: Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư tại Tờ trình số: 23/TTr-LN ngày 14/1/2004, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với cán bộ bản thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn theo quy mô bản như sau: Trên cơ sở hệ số phụ cấp theo Quyết định số: 431/2002/QĐ-UB ngày 20/2/2002 của UBND tỉnh Sơn La về phân loại quy mô bản và điều chỉnh mức sinh hoạt phí Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản (bản loại 1 hưởng hệ số 0,57; bản loại 2 hưởng hệ số 0,52; bản loại 3 hưởng hệ số 0,476 của mức lương tối thiểu). 1. Bổ sung thêm mức trợ cấp 30.000đ/người/tháng cho Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản. 2. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên Ytế bản bằng 1/2 mức phụ cấp của Trưởng bản (qui định tại mục 1). Mức hiện nay là: - Bản dưới 10 hộ: 35.000đ/người/tháng, - Bản có từ 10 hộ đến 49 hộ: 85.000đ/người/tháng, - Bản có từ 50 đến 149 hộ: 90.000đ/người/tháng, - Bản có từ 150 hộ trở lên: 100.000đ/người/tháng. 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng các đoàn thể chính trị xã hội ở bản bằng 1/2 mức phụ cấp của Trưởng bản (qui định tại mục 1). Mức hiện nay là: - Bản dưới 10 hộ: 35.000đ/người/tháng, - Bản có từ 10 hộ đến 49 hộ: 85.000đ/người/tháng, - Bản có từ 50 đến 149 hộ: 90.000đ/người/tháng, - Bản có từ 150 hộ trở lên: 100.000đ/người/tháng. 4. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình ở 364 bản đặc biệt khó khăn chưa ổn định về đời sống và sản xuất tại các xã thuộc chương trình 135 bằng 1/2 mức phụ cấp Trưởng bản (qui định tại mục 1). Mức hiện nay là: - Bản dưới 10 hộ: 35.000đ/người/tháng, - Bản có từ 10 hộ đến 49 hộ: 85.000đ/người/tháng, - Bản có từ 50 đến 149 hộ: 90.000đ/người/tháng, - Bản có từ 150 hộ trở lên: 100.000đ/người/tháng. Điều 2. Quyết định này bãi bỏ chính sách đối với cán bộ bản ở 64 bản dặc biệt khó khăn vùng biên giới tại Quyết định số: 3665/QĐ-UB ngày 20/10/2003 và Quyết định số: 4023/QĐ-UB ngày 11/11/2003 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, Chủ tịch UBND của 86 xã đặc biệt khó khăn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàv 01/01/2004. |
Quyết định
V/v điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn
Số hiệu: 08/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 15/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2004
- Người ký
- Hà Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2004Ban hành
- 25/07/2019Thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.