Quyết định

Về việc ban hành một số nguyên tắc khi chỉ định thầu các gói thầu về xây lắp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 08/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
26/2/2001
Ngày hiệu lực
26/2/2001
Người ký
Hoàng Sĩ Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành một số nguyên tắc khi chỉ định thầu các gói thầu

về xây lắp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 ______________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Tài chính Vật giá (công văn số 973/TCVG-ĐT ngày 26/10/2000), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1810/NN&PTNT ngày 02/11/2000), Công nghiệp (công văn số 674/CV-CN ngày 06/11/2000) và để tiết kiệm, giảm chi phí trong đầu tư và xây dựng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số nguyên tắc khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu đối với các gói thầu về xây lắp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

1.1 Nguyên tắc chung:

Theo quy chế đấu thầu của Chính phủ, các gói thầu có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng có thể xem xét chỉ định thầu. Uỷ ban Nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan đề nghị và người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu, khi chỉ định thầu ngoài việc đảm bảo các quy định hiện hành của Nhà nước còn phải đảm bảo được một số nguyên tắc sau:

Loại hợp đồng phải là hợp đồng trọn gói;

Phải ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng (khi vi phạm phải có biện pháp xử phạt);

Phải thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Giá chỉ định thầu phải có một tỷ lệ giảm giá nhất định so với giá gói thầu (giá gói thầu được xác định trên cơ sở thiết kế - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). Cụ thể, tỷ lệ giảm giá không được thấp hơn các giá trị sau:

 

Chuyên ngành của gói thầu

Loại công việc chính của gói thầu

Giá gói thầu (triệu đồng)

Tỷ lệ giảm giá so với giá gói thầu

Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Xây dựng kết cấu bao che và hoàn thiện

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 1%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 3%

 

Xây dựng công trình trường học theo thiết kế mẫu

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 0,5%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 1%

Xây dựng công trình điện

Xây dựng trạm điện và đường dây

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 3%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 5%

Xây dựng công trình giao thông

Xây dựng cầu, cống

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 1%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 3%

 

Đường có cấp hạng kỹ thuật các loại theo tiêu chuẩn

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 2%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 4%

 

Đường theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 3%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 5%

Xây dựng công trình thủy lợi và nông nghiệp

Xây dựng kênh đất thi công chủ yếu bằng thủ công

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 1%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

 

 

 

Xây dựng đập, tràn, kênh và công trình có khối lượng chủ yếu là bê tông, đá xây

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 2%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 4%

 

Xây dựng kênh, hồ, đập đất thi công chủ yếu bằng cơ giới

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 7%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 10%

 

Các công trình nông nghiệp khác

Dưới 500

Lớn hơn hoặc bằng 1%

 

 

Từ 500 đến dưới 1000

Lớn hơn hoặc bằng 2%

 

1.2 Biện pháp thực hiện:

Quá trình chỉ định thầu được xem như là một dạng đặc biệt của quá trình đấu thầu.

Đối với các dự án có gói thầu theo quy chế đấu thầu của Chính phủ có thể xem xét chỉ định thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm thông báo các vấn đề có liên quan đến gói thầu cho một số nhà thầu có tư cách pháp nhân, có năng lực, đáp ứng được các chỉ tiêu liên quan đến gói thầu và đảm bảo được một số yêu cầu của chủ đầu tư (ưu tiên cho các nhà thầu có uy tín về chất lượng, đảm bảo thời gian thực hiện).

Sau khi các nhà thầu xem xét hồ sơ có liên quan đến gói thầu và có văn bản về khả năng thực hiện gói thầu của mình kèm theo giá dự thầu với tỷ lệ giảm giá gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp và có ý kiến đề xuất trình người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu thực hiện gói thầu cho nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất đảm bảo tỷ lệ giảm giá theo quy định nêu tại mục 1.1.

Nếu không có nhà thầu nào có giá dự thầu đảm bảo được tỷ lệ giảm giá theo quy định nêu tại mục 1.1 thì chủ đầu tư tổ chức đấu thầu gói thầu theo đúng Quy chế Đấu thầu của Chính phủ.

1.3 Thanh quyết toán đối với khối lượng phát sinh (nếu có):

Trước khi chủ đầu tư tiến hành ký hợp đồng với nhà thầu được người (cấp) có thẩm quyền chỉ định thầu, nhà thầu phải gởi cho chủ đầu tư bảng đơn giá chi tiết của các loại công việc phù hợp với giá được chỉ định thầu (tổng các đơn giá chi tiết nhân với khối lượng từng loại công việc tương ứng của gói thầu phải bằng giá chỉ định thầu).

Các khối lượng phát sinh (nếu có) chỉ được thanh quyết toán khi đảm bảo được các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước và giá trị phát sinh được xác định trên cơ sở đơn giá chi tiết của từng loại công việc tương ứng nêu trên của nhà thầu nhân với khối lượng phát sinh.

Trường hợp nhà thầu không gởi cho chủ đầu tư bảng đơn giá chi tiết của các loại công việc phù hợp với giá được chỉ định thầu thì giá trị phát sinh được xác định trên cơ sở đơn giá thống nhất của tỉnh Lâm Đồng nhân với tỷ lệ giảm giá chung của gói thầu khi được chỉ định thầu.

Trường hợp loại công việc phát sinh là mới, không có khối lượng tương tự trong gói thầu khi chỉ định thầu thì giá trị phát sinh được xác định trên cơ sở đơn giá thống nhất của tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2:

2.1 Các Sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể trong Tỉnh; Uỷ ban Nhân dân thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và các huyện thuộc Tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện.

2.2 Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc yêu cầu báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng để xem xét giải quyết.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Đà Lạt; thị xã Bảo Lộc và các huyện thuộc Tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể trong Tỉnh căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.