|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Châu Thành
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dụng huyện và tăng cường cấp huyện; - Thực hiện Nghị quyết số 10/TV-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện hai năm (1984 – 1985); - Căn cứ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Bình Đại; - Căn cứ phương hướng chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh ta thời kỳ 1985 -1995; - Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội với huyện Châu Thành ngày 18 tháng 10 năm 1984; - Xét Tờ trình số 03/UB-TT ngày 30 tháng 11 năm 1984 của Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành thời kỳ từ 1985 đến 1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông-công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Cơ cấu kinh tế: nông-công nghiệp gồm có các thế mạnh kinh tế như: nông ngiệp toàn diện bao gồm lúa, dừa, cây công nghiệp ngắn ngày nghề chăn nuôi nhất là heo vịt, nghề thuỷ sản (đặc biệt tôm càng xanh), công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến, xuất khẩu. 2. Phương hướng mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn, phù hợp với Nghị quyết Đại hội lần thứ III của tỉnh Đảng bộ và các Nghị quyết về phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, văn hoá xã hôi; an ninh và quốc phòng; xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. 3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo. Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất: 1. Phân bổ đất đai: Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: Đơn vị tính: ha
¶Ghi chú: Cà phê trồng xen và mương vườn dừa không tính vào diện tích đất nông nghiệp (đã tính trong đất dừa) 2. Những mục tiêu chủ yếu:
A.- Ghi chú: (1) Tính diện tích trồng màu lúa là 2.000 ha (2) Mía: trồng xen trong đất vườn dừa, đến lúc định hình các loại cây trồng, sản lượng mía giảm dần đến khi không còn khả năng trồng xen, sản lượng mía sẽ không còn. (3) Chuối: tính sản lượng trồng chuyên và xen Đậu các loại: gồm có nhiều loại, loại nào thích hợp sẽ duy trì (chủ yếu là luân canh với lúa). 3. Phân bố các vùng sản xuất tập trung và chuyên môn hoá chủ yếu: Vùng cây lương thực: Nằm trong vùng nước ngọt, là vùng lúa năng suất cao tuy lúa có phân tán, cần giữ diện tích sản xuất cây lương thực ở các vùng như sau: - Vùng lúa Qưới Sơn – Giao Hoà 770 ha - Vùng lúa Hữu Định 780 ha - Vùng lúa An Hiệp 950 ha - Vùng lúa Tiên Thuỷ 1.900 ha - Vùng ven sông Ba Lai và sông Tiền Giang 900 ha Vùng dừa: Cơ bản là dừa hiện có, tập trung cải tạo và thâm canh tăng năng suất, đẩy mạnh trồng và nuôi xen các loại cây và con có hiệu quả kinh tế và có giá trị xuất khẩu (cà phê, chanh, chuối, tôm càng xanh v.v…) Vùng cây ăn trái: - Trên các cù lao sông Tiền Giang (cửa đại) Vùng trồng lát: Ở đất cồn mới nổi, đất bãi bồi ở các xã dọc sông Tiền Giang. Vùng nuôi vịt xuất khẩu: Ở các vùng trồng lúa như: Qưới Sơn, Giao Hoà, An Hiệp, Tiên Thuỷ. Khai thác (đánh bắt và nuôi tôm càng xuất khẩu: Tận dụng mương vườn dừa, đất cồn, đáy, chà trên sông… 4. Phân chia các tiểu vùng: Huyện gồm có các tiểu vùng: ¶. Tiểu vùng I: gồm có các xã Giao Long, Giao Hoà, An Hoá, An Phước, Phước Thạnh, Hữu Định trung tâm tiểu vùng là An Hoá. ¶. Tiểu vùng II: gồm có các xã Phú An Hoà, Qưới Sơn, Tân Thạch, An Khánh và Tam Phước. Trung tâm tiểu vùng là Phú An Hoà. ¶. Tiểu vùng III: gồm các xã An Hiệp, Mỹ Thành, Sơn Hoà, Tường Đa, Phú Túc và Thành Triệu. Trung tâm tiểu vùng là An Hiệp. ¶. Tiểu vùng IV: gồm các xã Tiên Thuỷ, Tiên Long, Phú Đức, Qưới Thành và Tân Phú. Trung tâm tiểu vùng là Tiên Thuỷ. 5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: - Nghiên cứu việc ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh cây trồng vật nuôi. - Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ sở chế biến lương thực, dừa, thuỷ sản. - Kết hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lại lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý. - Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở kinh tế và chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch từng năm, thực hiện từng bước, từng phần quy hoạch. Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật, Chủ nhiệm Uỷ ban Xây dựng cơ bản tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chính, Ngân hàng, Công ty chuyên doanh dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Ban Tổ chức Chính quyền, Trưởng Ban xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định nầy kể từ ngày ký./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Châu Thành
Số hiệu: 07/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 8/1/1985
- Ngày hiệu lực
- 8/1/1985
- Người ký
- Lê Minh Đào
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.