Quyết định

Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 07/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
25/3/2025
Ngày hiệu lực
10/4/2025
Người ký
Vũ Việt Văn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 03 tháng 01 năm 2025 về dự thảo Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung, mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc).

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong việc thực hiện chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công các dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí quản lý dự án, giám sát thi công công trình

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo định mức, đơn giá quy định hiện hành của nhà nước cho các chi phí chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình Mục tiêu quốc giaCụ thể như sau:

1. Chi phí chuẩn bị đầu tư: Chi phí chuẩn bị đầu tư, gồm các chi phí thực hiện các công việc khảo sát xây dựng; lập, thẩm định hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Cụ thể:

a) Chi phí khảo sát (nếu có): Được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2 phụ lục kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.

c) Phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, áp dụng đối với tất cả các loại công trình, được tính bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án, theo quy định tại biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 1 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.

3. Chi phí giám sát thi công công trình được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 3, bảng 4 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.

Điều 3. Nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các dự án

Nguồn vốn hỗ trợ là nguồn ngân sách tỉnh nằm trong định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách tỉnh hỗ trợ các địa phương quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 5 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan chuyên về môn xây dựng: Theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp, thực hiện hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng; thực hiện dự án; quy trình quản lý chất lượng công trình, quản lý vận hành, bảo trì các được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn UBND cấp xã, các chủ đầu tư trên cơ sở danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt, lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí trung hạn giai đoạn 5 năm và hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; giám sát, kiểm tra, tình hình thực hiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù theo quy định tại Quyết định này.

3. Sở Tài chính: Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại quyết định này.

4. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với thực tế.

6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.

7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.