|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá và phân loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính Nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 310/TTr-SNV ngày 22 tháng 02 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá và phân loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2023 và thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá và phân loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, phân loại công tác dân vận và thẩm quyền, trình tự thực hiện phân loại công tác dân vận đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp (gọi chung là các sở, ban, ngành tỉnh) và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). c) Các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Điều 2. Mục đích đánh giá, phân loại công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp 1. Việc đánh giá, phân loại hàng năm về công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp nhằm xem xét toàn diện các hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa bàn theo quy định. Trên cơ sở đánh giá nhằm phát huy các nhân tố tích cực trong công tác dân vận chính quyền, góp phần tạo động lực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cơ quan nhà nước. 2. Việc đánh giá, phân loại hàng năm về công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp là căn cứ để xem xét, đánh giá chất lượng hoạt động của cơ quan nhà nước, người đứng đầu cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kết quả đánh giá, phân loại là một trong những tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng cuối năm của cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá công tác dân vận Việc chấm điểm cụ thể dựa trên mức độ hoàn thành khối lượng và hiệu quả công việc đạt được theo yêu cầu của từng nội dung tiêu chí và đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ, có cơ sở và đúng quy định của pháp luật. Chương II TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 4. Tiêu chí và thang điểm đánh giá công tác dân vận của các cơ quan nhà nước 1. Đối với cơ quan hành chính nhà nước: đánh giá theo 09 tiêu chí, gồm: a) Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai kịp thời các văn bản (04 điểm); b) Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ chính trị (20 điểm); c) Tiêu chí 3: Thực hiện công tác cải cách hành chính (18 điểm); d) Tiêu chí 4: Thực hiện Đạo đức công vụ và Văn hóa công vụ (17 điểm); đ) Tiêu chí 5: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị (10 điểm); e) Tiêu chí 6: Thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo (08 điểm); g) Tiêu chí 7: Tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức Chính trị - xã hội tham gia giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng chính quyền theo Quy định tại Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị (10 điểm); h) Tiêu chí 8: Thực hiện phong trào thi đua Dân vận khéo (09 điểm); g) Tiêu chí 9: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo (04 điểm). 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: đánh giá theo 08 tiêu chí, gồm: a) Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai kịp thời các văn bản (04 điểm); b) Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ chính trị (20 điểm); c) Tiêu chí 3: Thực hiện công tác cải cách hành chính (20 điểm); d) Tiêu chí 4: Thực hiện Đạo đức công vụ và Văn hóa công vụ (17 điểm); đ) Tiêu chí 5: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị (20 điểm); e) Tiêu chí 6: Thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo (06 điểm); g) Tiêu chí 7: Thực hiện phong trào thi đua Dân vận khéo (09 điểm); h) Tiêu chí 8: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo (04 điểm). Điều 5. Phương pháp đánh giá và phân loại công tác dân vận 1. Phương pháp đánh giá Việc đánh giá các tiêu chí dựa trên mức độ thực hiện các tiêu chí của cơ quan, đơn vị và được chấm điểm ở các mức độ khác nhau theo hướng dẫn tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quy định này. 2. Phân loại công tác dân vận Việc phân loại công tác dân vận căn cứ vào tổng số điểm đạt được của cơ quan, đơn vị và số điểm đạt được của từng tiêu chí tại Điều 4 Quy định này. Các mức phân loại như sau: a) Hoàn thành xuất sắc: có tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên và các tiêu chí (9 tiêu chí đối với cơ quan hành chính nhà nước, 8 tiêu chí đối với đơn vị sự nghiệp công lập) đều đạt từ 50% số điểm trở lên; b) Hoàn thành tốt: có tổng số điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm hoặc có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên nhưng không được phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản này; c) Hoàn thành: có tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm; d) Không hoàn thành: có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm. 3. Cơ quan, đơn vị được phân loại không hoàn thành nhiệm vụ công tác dân vận khi thuộc một trong những trường hợp sau: a) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý với hình thức trên mức cảnh cáo; b) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tham nhũng qua kết luận thanh tra và đã chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra; c) Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền kết luận là mất đoàn kết nội bộ.
Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN PHÂN LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN
Điều 6. Thẩm quyền, trình tự thực hiện phân loại công tác dân vận hàng năm 1. Thẩm quyền quyết định phân loại a) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự thực hiện a) Đối với cấp huyện: Trong tháng 11 hàng năm, các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. Phòng Nội vụ cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ tư vấn xét, đánh giá, phân loại công tác dân vận của các cơ quan, đơn vị. Thành phần Tổ tư vấn gồm đại diện các cơ quan: Phòng Nội vụ, Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các phòng, ban có liên quan. Trưởng Phòng Nội vụ làm Tổ trưởng và Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Tổ tư vấn. Tổ tư vấn tiến hành họp để xét, chấm điểm, đánh giá, phân loại công tác dân vận của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phân loại trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. b) Đối với cấp tỉnh: Trong tháng 12 hàng năm, các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ tư vấn xét, đánh giá, phân loại công tác dân vận của các cơ quan, đơn vị. Thành phần Tổ tư vấn gồm: Lãnh đạo Sở Nội vụ (Chủ tịch Hội đồng), mời đại diện Ban Dân vận Tỉnh ủy làm Phó Chủ tịch Hội đồng và đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh làm ủy viên. Tổ tư vấn tiến hành họp để xét, chấm điểm, đánh giá, phân loại công tác dân vận của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại. Điều 7. Thẩm quyền, trình tự công nhận cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục 1. Thẩm quyền quyết định công nhận Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục. 2. Trình tự thực hiện Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được phân loại công tác dân vận chính quyền hàng năm, các cơ quan, đơn vị rà soát, đề nghị công nhận đạt danh hiệu cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục như sau: a) Đối với các cơ quan, đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân loại hàng năm: Cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Nội vụ cấp huyện). Phòng Nội vụ cấp huyện thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét công nhận. b) Đối với các cơ quan, đơn vị do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại hàng năm: Cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ. Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục. 3. Thời gian áp dụng Việc công nhận cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục được thực hiện sau khi thực hiện phân loại công tác dân vận chính quyền năm 2024. Điều 8. Khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục 1. Thẩm quyền khen thưởng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định tặng Bằng khen cho các cơ quan, đơn vị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục. 2. Điều kiện khen thưởng: Cơ quan, đơn vị được khen thưởng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục; b) Cơ quan, đơn vị không bị cấp trên phê bình bằng văn bản; c) Trong năm đề nghị khen thưởng, Đảng bộ (chi bộ) cơ quan, đơn vị được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 3. Trình tự thực hiện a) Sau khi được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục, cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng khen thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tại khoản 2 Điều 1 Quy định này a) Dựa trên nguyên tắc, các tiêu chí và phương pháp đánh giá, phân loại theo Quy định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá, phân loại công tác dân vận. b) Việc đánh giá phải đảm bảo hồ sơ, tài liệu minh chứng. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Triển khai, hướng dẫn các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy định này. b) Quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quy định này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tổ chức đánh giá nội dung tiêu chí quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Quy định này (được cụ thể hóa tại mục số 7 Phụ lục 1) đối với các sở, ban, ngành tỉnh và hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức đánh giá tiêu chí này đối với các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã; gửi các cơ quan, đơn vị trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để xem xét, tự đánh giá công tác dân vận tại các cơ quan, đơn vị. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ a) Triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. b) Rà soát, tổng hợp, thẩm định, báo cáo kết quả chấm điểm công tác dân vận của các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. c) Thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác dân vận 05 năm liên tục. d) Phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch kiểm tra việc đánh giá, xét công nhận công tác dân vận của các cơ quan nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Phụ lục I HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Ghi chú: trường hợp không có kết quả đánh giá cụ thể đối với cơ quan, đơn vị thì Tổ tư vấn xem xét, đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trên cơ sở kết quả tự chấm của cơ quan, đơn vị.
Phụ lục II HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Ghi chú: trường hợp không có kết quả đánh giá cụ thể đối với cơ quan, đơn vị thì Tổ tư vấn xem xét, đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trên cơ sở kết quả tự chấm của cơ quan, đơn vị.
[1] Các chức danh: Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ; Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự; Đài Truyền thanh; Quản lý nhà nước về trẻ em, giảm nghèo và xã hội; Xây dựng nông thôn mới - Xây dựng đô thị.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá và phân loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 07/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 1/3/2023
- Ngày hiệu lực
- 13/3/2023
- Người ký
- Trần Ngọc Tam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.