Quyết định

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
22/3/2021
Ngày hiệu lực
23/3/2021
Người ký
Phan Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07/2021/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 30/HĐND-VP ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức, sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các đơn vị thuộc lĩnh vực Y tế; Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Đối với cấp tỉnh

a) Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của Trung tâm Hành chính công tỉnh tối đa là 1.750 m2.

b) Diện tích sử dụng cho Ban Tiếp công dân của tỉnh tối đa là 950 m2.

c) Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính (trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) tối đa là 70 m2.

d) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tối đa là 50 m2.

đ) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 55 m2.

e) Diện tích hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khấu.

g) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 220 m2.

h) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Đối với cấp huyện

a) Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính công tối đa là 350 m2.

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp công dân tối đa là 180 m2.

c) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 50m2.

d) Diện tích Hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khấu.

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 200 m2.

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

3. Đối với cấp xã

a) Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính công tối đa là 150 m2.

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp công dân tối đa là 60 m2.

c) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 40 m2.

d) Diện tích Hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khấu.

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 200 m2.

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

4. Diện tích quy định tại Điều này là diện tích tính theo kích thước thông thủy không bao gồm diện tích phòng chờ, vệ sinh, hành lang và diện tích phụ trợ khác.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp tại đơn vị.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 3 Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng và thẩm quyền được quy định, phân cấp tại Quyết định này tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 7; - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các ĐVSN công lập trực thuộc UBND tỉnh; - Báo Quảng Bình; - Đài PT- TH quảng Bình; - TT Tin học và Công báo; - Lưu: VT, TH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Mạnh Hùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/03/2021
    Ban hành
  2. 23/03/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/11/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 41/2024/QĐ-UBND
  4. 25/12/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.