|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về quy mô, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 525/TTr-SXD ngày 30 tháng 3 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quy mô, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Quy mô, chiều cao tối đa của công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn 1. Nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn xây dựng tối đa 200 m2, 02 tầng (không có tầng hầm) và chiều cao tối đa 10m. 2. Công trình trụ sở làm việc có diện tích sàn xây dựng tối đa 250 m2, 02 tầng (không có tầng hầm) và chiều cao tối đa 10m. Trường hợp hiện trạng công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ đã có tầng hầm thì được xét cấp Giấy phép xây dựng cải tạo, sửa chữa tầng hầm nhưng không gây sạt lở, làm ảnh hưởng đối với công trình lân cận. 3. Công trình sản xuất, công trình thương mại dịch vụ và các công trình khác có diện tích sàn xây dựng tối đa 300 m2, 01 tầng, chiều cao tối đa 7,5m. Điều 4. Thời hạn được phép tồn tại của công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ Thời hạn được phép tồn tại của công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ theo thời hạn quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp xác định được chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch thì phải ghi cụ thể thời gian tồn tại của công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ là thời điểm thực hiện quy hoạch đã được xác định vào Giấy phép xây dựng có thời hạn. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020./.
|
Quy định về quy mô, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 21/5/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2020
- Người ký
- Phạm Vũ Hồng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 07/02/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 21/05/2020Ban hành
- 01/06/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 07/02/2024Thay thế bởi Quyết định 04/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2016/TT-BXD
Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2019/TT-BXD
Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.