|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 05/TTr-STC ngày 07 tháng 01 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng củacơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai gồm: a) Quy định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung. b) Quy định về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Quyết định này không quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại khoản 1 Điều 17Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây viết là Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) và xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù quy định tại khoản 7 Điều 17Nghị định số 04/2019/NĐ-CP. Điều 2.Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), 2. Doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước) thuộc tỉnh Gia Lai quản lý. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương II SỬ DỤNG, QUẢN LÝ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG Điều 3. Bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnhđược bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị (ngoài tiêu chuẩn, định mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP), như sau: Văn phòng Tỉnh ủy; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy;Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh;Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tôđược trang bị thêm 01 xe ô tô/cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy Pleiku được trang bị thêm 01 xe/ đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô (ngoài tiêu chuẩn, định mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP). Điều 4. Quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung 1. Quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng theo đúng quy định pháp luật. 2.Quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. Chương III XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG Điều 5. Nguyên tắc trang bị, sử dụng xe ô tô chuyên dùng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mứcquy định tại Quyết định này để bố trí xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác. 2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, sử dụng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, thế chấp, cầm cố hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khi không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai thực hiện theo quy định tại Phụ lục Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Quản lý, sử dụng xe ô tô 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và Quyết định này thực hiện việc quản lý xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức; tổ chức hạch toán riêng và công khai chi phí sử dụng xe ô tô theo quy định pháp luật. 2. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô tô phục vụ các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng về Sở Tài chính để cập nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định tại Điều 125, Điều 126, Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 01 năm 2020. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh;người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này hoặc có kiến nghị, đề xuất,các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Võ Ngọc Thành Phụ lục Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2020 /QĐ- UBND ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) _____________________
1. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinh môi trường:
2. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Nông, Lâm nghiệp:
3. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác Phát thanh truyền hình
4. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ ngành Giao thông vận tải
5. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra qui tắc đô thị:
7. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác của Tỉnh Đoàn Gia Lai
8. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Xây dựng
9. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Thông tin và truyền thông
10. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
11. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Tài nguyên và Môi trường
12. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Giáo dục và Đào tạo
13. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác ngành Khoa học và Công nghệ
14. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác các đơn vị khác
15. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác các doanh nghiệp nhà nước
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 14/1/2020
- Ngày hiệu lực
- 24/1/2020
- Người ký
- Võ Ngọc Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 14/01/2020Ban hành
- 24/01/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2024Thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 04/2019/NĐ-CP
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.