Quyết định

Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
13/3/2018
Ngày hiệu lực
23/3/2018
Người ký
Võ Ngọc Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 63/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 10/12/2025).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07/2018/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 08 tháng 02 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, trị trấn; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Ngọc Thành

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG

Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang vùng tỉnh.

2. Quyết định giao đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang.

3. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang.

4. Xem xét, chấp thuận giá dịch vụ nghĩa trang đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.

5. Phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh

1. Sở Xây dựng:

a) Tổ chức lập, thẩm định và trình uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh;

b) Có ý kiến bằng văn bản làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án xây dựng nghĩa trang quy mô cấp III trở lên, trừ nghĩa trang cấp quốc gia quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, được đầu tư bằng mọi nguồn vốn;

c) Tham gia ý kiến làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành quy chế quản lý các nghĩa trang quy mô cấp III trở lên đối với nghĩa trang được đầu tư từ vốn ngân sách;

d) Theo dõi các hoạt động về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh;

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện các hoạt động quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh;

f) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Y tế:

Hướng dẫn việc bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong việc xử lý trước, trong và sau khi táng, đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh theo quy định của Bộ Y tế.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư để xây dựng nghĩa trang bằng các nguồn vốn và đóng cửa nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

b) Hướng dẫn chủ đầu tư lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang; tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường đối với các nghĩa trang.

4. Các Sở, ngành liên quan:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đối với việc quản lý, sử dụng nghĩa trang;

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện các hoạt động quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh;

c) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mình quản lý tại Điều 3 Quy định này.

Điều 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện công tác quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn, trừ nghĩa trang cấp quốc gia quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

2. Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các nghĩa trang có quy mô từ cấp III trở lên sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Xây dựng; thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các nghĩa trang có quy mô còn lại.

3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.

4. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

5. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng sau khi lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước.

6. Thực hiện các quy định về giá dịch vụ nghĩa trang quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy định này.

7. Quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với nghĩa trang trên địa bàn quản lý.

8. Định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) về các nội dung công tác quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện công tác quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn quản lý, trừ nghĩa trang quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang quy mô còn lại trừ các nghĩa trang quy định tại khoản 2 Điều 5 quy định này.

3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.

4. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng.

5. Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn theo địa giới hành chính.

6. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn quản lý; thông báo về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.

7. Định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn quản lý.

Điều 7. Chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

1. Tổ chức lập quy hoạch nghĩa trang sau khi có chấp thuận đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng.

2. Xây dựng, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý nghĩa trang.

3. Lập và phê duyệt giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang do mình đầu tư trình Sở Xây dựng để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt.

4. Trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành nghĩa trang do mình đầu tư.

Điều 8. Đơn vị quản lý nghĩa trang

1. Đơn vị quản lý nghĩa trang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

a) Thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

d) Thực hiện giá dịch vụ nghĩa trang do uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang;

e) Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ nghĩa trang theo quy định;

g) Đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang có trách nhiệm xây dựng nội quy của nghĩa trang;

h) Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm với Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp;

i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước:

a) Thực hiện việc xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

c) Thực hiện nội dung quản lý nghĩa trang, lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang;

d) Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ nghĩa trang theo quy định;

e) Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm với Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp;

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang

1. Tuân thủ nội quy, quy chế nghĩa trang đã được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật về quản lý, sử dụng nghĩa trang.

2. Thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân đã được ký kết với đại diện chủ đầu tư nghĩa trang (đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).

3. Cung cấp lý lịch mộ, tro cốt để đơn vị quản lý nghĩa trang lập hồ sơ lưu trữ, quản lý.

4. Tham gia đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang.

5. Yêu cầu đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp các dịch vụ nghĩa trang theo đúng quy định và hợp đồng đã được ký kết.

6. Thăm viếng, chăm sóc mộ theo quy định của đơn vị quản lý nghĩa trang.

7. Hưởng các quyền lợi trong thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với nghĩa trang chưa được quy hoạch xây dựng đồng bộ:

a) Uỷ ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý nghĩa trang xác định lại ranh giới, phân khu chức năng, khu mộ, hàng mộ trong các nghĩa trang do mình quản lý;

b) Thực hiện việc xây mới, tu bổ, di dời các phần mộ trong nghĩa trang theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang;

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã thống kê các khu vực táng do dòng họ, gia đình quản lý trên địa bàn, xác định lại ranh giới từng khu vực, hướng dẫn và yêu cầu các dòng họ, gia đình thực hiện việc táng theo quy định này; kiểm soát, không cho phép việc thành lập mới và mở rộng ranh giới của những khu vực táng của các dòng họ, gia đình khi chưa có quy hoạch được duyệt.

2. Đối với các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới:

a) Uỷ ban nhân dân cấp xã thống kê danh sách các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới; các phần mộ này khi cải táng, yêu cầu phải di chuyển vào trong các nghĩa trang;

b) Đối với các phần mộ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường theo kết luận của cơ quan chuyên môn về quản lý môi trường thì uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo uỷ ban nhân dân cấp xã yêu cầu thân nhân di chuyển phần mộ vào trong các nghĩa trang;

c) Đối với các phần mộ không rõ thân nhân, uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo uỷ ban nhân dân cấp xã tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân và lập kế hoạch di dời các phần mộ này vào trong các nghĩa trang. Trường hợp không xác định được thân nhân thì uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ đối với mộ vô chủ và tổ chức di dời vào các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, uỷ ban nhân dân cấp huyện, uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/03/2018
    Ban hành
  2. 23/03/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.