Quyết định

Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 07/2018/QĐ-ƯBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
16/5/2018
Ngày hiệu lực
29/5/2018
Người ký
Nguyễn Ngọc Thạch
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 66/2022/QĐ-UBND, Quyết định 96/2024/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định sổ 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưcmg dân thi hành một sổ điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số Ỉ77/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/20ỉ6/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một sổ Điều của Thông tư sổ 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số Điêu của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 40/TTr-STC ngày 03/4/2018, đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Văn bản sổ 1298/SCT-QLTM ngày 01/11/2017, đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thấm định sổ 48/BC-STP ngày 29/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/5/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tai chơ trên đia bàn tỉnh Ninh Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/ 2018/QĐ-UBND ngày 16  tháng fnăm 2018 của Úy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Pham vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.     Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

2.      Đối tượng thu:

a)      Ban quản lý, tổ quản lý, hợp tác xã quản lý chợ.

b)      Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

c)       Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1.     Vị trí 01: Là các điểm kinh doanh có mặt tiền bám sát với đường quốc lộ, tỉnh lộ.

2.     Vị trí 02: Là các điểm kinh doanh có mặt tiền bám sát với đường giao thông chính bên ngoài chợ (không là đường quốc lộ, tỉnh lộ); hoặc có 02 mặt tiền bám sát với đường nội bộ chính trong chợ.

3.    Vị trí 03: Là các điểm kinh doanh có 01 mặt tiền bám sát đường nội bộ chính trong chợ.

4.     Vị trí 04: Là các điểm kinh doanh có 02 mặt tiền bám sát đường nội bộ trong chợ.

5.     Vị trí 05: Là các điểm kinh doanh có 01 mặt tiền bám sát đường nội bộ trong chợ.

ổ-i

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG GIÁ DỊCH vụ sử DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ

Điều 4. Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1.     Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có tỷ lệ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chiếm từ 50% trở lên (hoạt động trên 06 giờ/ngày)

STT

Nội dung

Đon vị tính

Loại chợ

Chợ hạng 2 trên địa bàn Thành phố Ninh Bình

Chợ hạng 2 trên địa bàn Thành phố Tam Điệp và các huyện

Chợ hạng 3, chợ tạm trên địa bàn các

huyện,

thành

phố

I

Giá dich vu sử dung

diện tích bán hàng cố

đinh tai chơ • • •

 

 

 

 

1

Vị trí 01

Đồng/m2/tháng

100.000

40.000

30.000

2

Vị trí 02

Đồng/m2/tháng

80.000

30.000

20.000

3

Vị trí 03

Đồng/m2/tháng

60.000

20.000

10.000

4

Vị trí 04

Đồng/m2/tháng

40.000

10.000

5.000

5

Vị trí 05

Đồng/m2/tháng

35.000

8.000

4.000

II

Giá dich vu sử dung diện tích bán hàng lưu đông tai chơ

 

 

 

 

1

Người gồng, gánh

Đồng/lượt

3.000

2.000

1.000

2

Người lai, thồ bằng xe đạp

Đồng/lượt

5.000

3.000

2.000

3

Ô tô chở hàng

Đồng/lượt

50.000

40.000

30.000

4

Các phương tiện khác

Đồng/lượt

8.000

7.000

6.000

 

 

 

 

 

2.   Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ trên 50% đến dưới 100% bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (hoạt động trên 06 giờ/ngày): bằng 02 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng vị trí, hạng chợ.

3.  Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng 100% nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (hoạt động trên 06 giờ/ngày): bằng 03 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng vị trí, hạng chợ.

4.   Đối với các chợ hoạt động từ 06 giờ/ngày trở xuống: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ bằng 50% mức giá tương ứng với từng vị trí, hạng chợ và nguồn vốn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

5.  Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ quy định tại Quyết định này là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Chứng từ thu

Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ- CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 6. Quản lý và sử dụng nguồn thu

Đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại theo quy định của pháp luật.

Chương III

                                                                  ​TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiêm thi hành

1.   Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2.   Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sử dụng hóa đơn, kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.

3.     Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định.

4.     Thủ trưởng các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Được quyết định mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do đơn vị mình cung ứng và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.

Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật

1.     Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2.    Tổ chức, cá nhân vi phạm về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Công thương để tống hợp) đế xem xét, giải qưyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/05/2018
    Ban hành
  2. 29/05/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 66/2022/QĐ-UBND
  4. 02/12/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 96/2024/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.