Quyết định

Ban hành mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
31/3/2017
Ngày hiệu lực
10/4/2017
Người ký
Mùa A Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

__________

        Số: 07/2017/QĐ-UBND           

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Điện Biên, ngày 31  tháng 3  năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi

tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển

lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP

ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ; Điều 2 Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính - Bộ  Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Mức hỗ trợ

a) Trồng rừng sản xuất: 10 triệu đồng/ha/04 năm; trong đó:

- Trồng, chăm sóc năm thứ nhất (bao gồm: Chi phí cây giống, vận chuyển, phân bón và hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 6.500.000 đồng/ha.

- Chăm sóc năm thứ 2 (bao gồm: Chi phí cây giống trồng dặm 15%, vận chuyển và hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 1.800.000 đồng/ha.

- Chăm sóc năm thứ 3 (hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 1.000.000 đồng/ha.

- Chăm sóc năm thứ 4 (hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 700.000 đồng/ha.

b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ

- Mức hỗ trợ trồng, chăm sóc (bao gồm: Chi phí cây giống, vận chuyển và hỗ trợ một phần chi phí nhân công): 10.000.000 đồng/ha.

- Số lần hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần vào năm trồng.

c) Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 6.600.000 đồng/ha/6 năm (mức hỗ trợ chưa bao gồm kinh phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán); trong đó:

- Trồng, chăm sóc, bảo vệ năm thứ nhất: 1.600.000 đồng/ha.

- Chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 2, năm thứ 3: 1.600.000 đồng/ha/năm.

- Bảo vệ rừng từ năm thứ 4 đến năm thứ 6: 600.000 đồng/ha/năm.

d) Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy

- Mức trợ cấp: 700 kg/ha/năm.

- Thời gian trợ cấp: trong 07 năm.

- Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Căn cứ mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này để lập kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương.

- Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy trên địa bàn do địa phương quản lý theo mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.

- Tổng hợp, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc của địa phương trong quá trình tổ chức, thực hiện và kiến nghị các giải pháp tháo gỡ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách; tổng hợp, báo cáo các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức, thực hiện và tham mưu các giải pháp tháo gỡ; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

- Chỉ đạo các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trực thuộc Sở căn cứ mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này để lập kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện khi xây dựng kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy trong phạm vi diện tích rừng được giao quản lý theo mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 4 năm 2017.

Các mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2016.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Điện Biên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Mùa A Sơn

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/03/2017
    Ban hành
  2. 10/04/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/03/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định Số 10/2019/QĐ-UBND
  4. 22/03/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định Số: 10/2019/QĐ-UBND
  5. 01/04/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.