|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2369/TTr-STP ngày 07 tháng 12 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các nội dung sau: 1. Mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, niêm yết và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thực hiện. 2. Mức trần chi phí chứng thực đối với việc đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực. 3. Mức trần thù lao dịch thuật áp dụng tại Phòng Công chứng, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức hành nghề công chứng; 2. Phòng Tư pháp cấp huyện; 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); 4. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện việc công chứng, chứng thực và dịch thuật; cộng tác viên dịch thuật của Phòng Công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật quy định tại Quy định này là mức thu cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác định mức thù lao đối với từng loại việc phù hợp với thẩm quyền của mình không vượt quá mức trần thù lao tại Quy định này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của cơ quan, đơn vị. Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Việc thu thù lao theo Quy định này chỉ áp dụng khi tổ chức, cá nhân tự nguyện yêu cầu thực hiện soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, niêm yết, dịch thuật và các việc khác liên quan đến công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã không được có bất kỳ hành vi nào bắt buộc tổ chức, cá nhân phải thực hiện các dịch vụ này. 3. Các tổ chức hành nghề công chứng tư nhân phải đăng ký với cơ quan thuế, sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế phát hành và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. 4. Việc thu thù lao trong hoạt động công chứng, chứng thực và dịch thuật được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam. Mức thu được phê duyệt tại Quy định này không bao gồm phí công chứng và lệ phí chứng thực theo quy định hiện hành. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định mức trần thù lao liên quan đến hoạt động công chứng 1. Mức trần thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm cả chi phí in và đánh máy) liên quan đến hoạt động công chứng gồm có:
2. Mức trần thù lao công chứng để thực hiện việc niêm yết theo quy định:
3. Mức trần thù lao đánh máy, in vào sao chụp tài liệu:
Điều 5. Quy định mức trần chi phí chứng thực Mức trần chi phí liên quan đến công tác chứng thực bao gồm các chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản. Mức trần chi phí chứng thực thực hiện theo Khoản 3 Điều 4 Quy định này. Điều 6. Quy định mức trần thù lao dịch thuật thực hiện tại Phòng Công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện Mức trần thù lao dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại gồm có:
Điều 7. Quản lý và sử dụng mức thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật 1. Đối với đơn vị thu là Phòng Công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã: Khoản thu từ thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu nộp vào ngân sách nhà nước các cấp 100% (một trăm phần trăm) số tiền thu được. Khi đơn vị có nhu cầu về kinh phí phải lập dự toán xin ngân sách cấp bổ sung cho đơn vị để thực hiện. 2. Đối với đơn vị thu là Văn phòng công chứng: Khoản thu từ thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền thu được là doanh thu của đơn vị thu. Đơn vị thu thù lao, chi phí quản lý và sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thu phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật theo quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 9. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thù lao, chi phí cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Quy định này. Niêm yết công khai mức thù lao, chi phí tại nơi giao dịch để tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực và dịch thuật biết thực hiện. 2. Giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng, chứng thực, dịch thuật về thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật. 3. Phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thù lao theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 07/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 1/2/2016
- Ngày hiệu lực
- 11/2/2016
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
184/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.