QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND. _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 498/TTr-STNMT ngày 28/3/2014 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND với những nội dung như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND như sau: “Điều 26. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ thuê nhà ở trong thời gian tạo lập nơi ở mới) 1. Hỗ trợ di chuyển: a) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở có nhà ở mà phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Yên Bái được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ; nếu di chuyển sang tỉnh khác, có đơn xin di chuyển của hộ gia đình và xác nhận của chính quyền địa phương nơi chuyển đến thì được hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình có số nhân khẩu từ 10 người trở lên cùng chung sống trong một nhà (trong cùng sổ hộ khẩu) thì được hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ nêu trên. b) Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở thì được hỗ trợ chi phí thực tế tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo dự toán được cơ quan thẩm định xem xét, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 2. Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian tạo lập chỗ ở mới: Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ thuê nhà ở tại các xã, thị trấn là 250.000 đồng/tháng/01khẩu nhưng không ít hơn 600.000 đồng/tháng/hộ gia đình; tại các phường là 300.000 đồng/tháng/01 khẩu nhưng không ít hơn 800.000 đồng/tháng/hộ gia đình. Thời gian thuê nhà được hỗ trợ là 6 tháng. Trường hợp quá 6 tháng kể từ ngày người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng mà Nhà nước chưa giao được đất cho người có đăng ký nhu cầu tái định cư theo quy định thì Hội đồng bồi thường xem xét, xây dựng phương án bổ sung tiền hỗ trợ thuê nhà ở trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định”. 2. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 , Khoản 4 và bổ sung thêm một số Khoản của Điều 30 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND, sửa đổi nội dung sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 30 quy định tại Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND như sau: “Điều 30. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp bị thu hồi đất ở có nhà ở 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở có nhà ở (thu hồi để thực hiện dự án và trường hợp thu hồi đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, thuộc diện phải di chuyển chỗ ở và thu hồi đất để bảo đảm an toàn theo quy định) thì được xem xét hỗ trợ tái định cư theo điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này khi có đủ những điều kiện sau đây: a) Đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theo Điều 4, Điều 7 và Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 (đã được sửa đổi tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND); b) Trên đất ở bị thu hồi phải có nhà ở và phải di chuyển chỗ ở (nhà ở đó phải là nhà ở độc lập, không sử dụng chung với hộ gia đình khác, tối thiểu phải gồm có diện tích để ở, để phục vụ sinh hoạt và đời sống riêng của một hộ gia đình. Trường hợp có từ hai hộ trở lên đang ở chung trong một nhà thì chỉ tính cho một hộ có giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật); được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận là không có nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn tính đến thời điểm quyết định thu hồi đất; c) Chủ sử dụng đất bị thu hồi phải có hộ khẩu riêng (phải có bản sao Sổ hộ khẩu riêng), địa chỉ đất ở bị thu hồi phải phù hợp với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; d) Người bị thu hồi đất ở có nhà ở có đơn đăng ký vào khu tái định cư của dự án theo Quy định này; e) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ hiện trạng sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thực tế và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện xem xét hỗ trợ tái định cư nêu tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ tái định cư theo quy định sau đây: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư của dự án mà tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ gồm: Tiền bồi thường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt với giá trị suất tái định cư tối thiểu). Trường hợp giá trị suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó trước khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành. b) Suất tái định cư tối thiểu như sau: b.1. Suất tái định cư tối thiểu tại các xã là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; b.2. Suất tái định cư tối thiểu tại các thị trấn là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng; b.3. Suất tái định cư tối thiểu tại các phường là 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng. c) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện vào các khu tái định cư tập trung nhưng chủ đầu tư không sắp xếp được vào các khu tái định cư tập trung thuộc dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì được bố trí vào khu tái định cư thuộc các dự án khác của tỉnh (khu tái định cư do sở Giao thông Vận tải giới thiệu và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận), thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá của các dự án khác theo quy định. - Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí cao hơn so với giá đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư lập phương án bổ sung phần chênh lệch cho các hộ gia đình, cá nhân trong hồ sơ bồi thường hỗ trợ; - Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí thấp hơn so với giá đất của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp lại phần chênh lệch do giá trị bồi thường, hỗ trợ cao hơn giá đất tái định cư phải nộp. d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất, đơn xin giao đất ở tại khu tái định cư để lập danh sách các trường hợp nộp đơn trong thời hạn quy định; niêm yết công khai và lập biên bản về kết quả công khai và giải quyết các ý kiến; sau khi thời gian niêm yết và giải quyết các ý kiến, Uỷ ban nhân dân xã xác nhận danh sách làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư. Danh sách này phải gửi đến cơ quan thẩm định cùng phương án bồi thường, hỗ trợ để thẩm định. e) Trường hợp chỉ bị thu hồi đất ở mà không có nhà ở, nếu hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là không còn đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được đăng ký giao đất có thu tiền tại khu tái định cư nhưng không được hỗ trợ khoản chênh lệch với Suất tái định cư tối thiểu theo điểm a, điểm b khoản này. 3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một hoặc nhiều thửa đất ở đang có nhà ở và phải di dời chỗ ở, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi bị thu hồi đất. Nếu chủ hộ gia đình, cá nhân có đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới và nộp đơn tại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu đơn đăng ký do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp thì được hỗ trợ để tự lo chỗ ở mới theo địa bàn thu hồi đất như sau: a) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các xã thì hỗ trợ 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; b) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các thị trấn thì hỗ trợ 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; c) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các phường thì hỗ trợ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; d) Sau 15 ngày kể từ ngày cung cấp mẫu đơn đăng ký cho người bị thu hồi đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thu đơn đăng ký, lập danh sách các hộ đăng ký tự lo chỗ ở mới và danh sách các hộ đăng ký xin giao đất có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư. Các danh sách này phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 4. Những trường hợp không được hỗ trợ theo khoản 3 Điều này a) Người không có đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới hoặc có đơn đăng ký nhưng nộp đơn không đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lý do chính đáng; b) Trường hợp bị thu hồi đất ở nhưng không có nhà ở trên đất hoặc có nhà ở nhưng đã hư hỏng không sử dụng quá 12 tháng liên tục tính đến ngày có văn bản thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận thời gian không sử dụng nhà ở liên tục tại điểm này; c) Trường hợp đất ở có nhà ở sau ngày thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 5a. Trường hợp trong một dự án mà một hộ gia đình bị thu hồi từ hai (02) thửa đất ở có nhà ở trở lên thì chỉ được hỗ trợ tái định cư cho một chỗ ở. 6. Trường hợp trong một nhà ở trên đất ở bị thu hồi có từ hai hộ trở lên cùng chung sống (có sổ hộ khẩu riêng) thì chỉ một hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất ở được hỗ trợ. 7. Trường hợp hộ đã làm nhà ra ở riêng nhưng chưa làm thủ tục tách sổ hộ khẩu riêng hoặc trường hợp đã làm nhà ở trên đất nhận chuyển quyền của người khác nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã làm nhà ra ở riêng từ trước ngày thông báo thu hồi đất và đất đó đủ điều kiện bồi thường đất ở thì cũng thuộc đối tượng xem xét hỗ trợ theo khoản 3 Điều này; nếu làm nhà ra ở riêng từ ngày thông báo thu hồi đất trở về sau hoặc đất đã làm nhà không đủ điều kiện bồi thường đất ở thì không thuộc đối tượng xem xét hỗ trợ theo khoản 3 Điều này. 8. Để được hỗ trợ theo khoản 3 Điều này thì nhà đó phải là nhà chính để ở của hộ gia đình, cá nhân. 9. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đơn đăng ký mua đất tái định cư tập trung của dự án theo khoản 3 Điều này nhưng sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đơn, hộ đó lại có đơn đề nghị tự lo chỗ ở mới thì không được nhận tiền hỗ trợ tại khoản 3 Điều này". 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND như sau: “Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong địa giới hành chính các phường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp tại các phường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp bị thu hồi, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ: 1. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn. a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở trong khu dân cư; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở lẻ tẻ; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở dọc kênh mương; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở ven đường giao thông mà không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó mà thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất thì được áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất; Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; b) Đối với đất nông nghiệp còn lại trong khu dân cư tại xã, thị trấn (trừ những thửa đất đã được hỗ trợ theo điểm a khoản này) thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thu hồi đất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp với thực tế. Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; c) Trường hợp giá hỗ trợ cho 01m2 đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi; d) Đối với thửa đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại thị trấn, thửa đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất. Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 400 m2. 2. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp tại phường. a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở tại phường nhưng không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất thì được áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất; Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 600 m2; b) Đối với đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính phường (trừ những thửa đất đã được hỗ trợ theo điểm a khoản này) thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thu hồi đất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp với thực tế. Diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; c) Trường hợp giá hỗ trợ cho 01 m2 đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi; d) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp tại phường, nếu sau khi thực hiện hỗ trợ theo điểm a, điểm b khoản này nhưng chưa hết diện tích bị thu hồi mà diện tích đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 02 lần giá đất bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 3.000 m2. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này". 3. Xác định giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất. Căn cứ bảng giá đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất của từng dự án, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. 4. Xác định khu dân cư tại xã, thị trấn. a) Việc xác định khu dân cư thực hiện như sau: - Đối với nơi đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phạm vi khu dân cư được xác định theo quy hoạch; trường hợp hiện trạng là khu dân cư nhưng được quy hoạch vào mục đích khác thì phạm vi khu dân cư để thực hiện bồi thường, hỗ trợ xác định theo hiện trạng ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dân cư; - Đối với nơi chưa có quy hoạch thì phạm vi khu dân cư xác định theo hiện trạng ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dân cư; b) Đất nông nghiệp gồm những cánh đồng, những quả đồi, núi nằm liền kề với các khu dân cư xác định theo điểm a khoản này thì không được xác định là đất nông nghiệp trong khu dân cư. Tại những nơi đó, chỉ những thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với khu dân cư xác định theo điểm a khoản này mới được hỗ trợ là đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư theo điểm d khoản 1 Điều này; c) Trước khi tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ vào quy định tại điểm a, điểm b khoản này và bản đồ địa chính thu hồi đất để xác định rõ ranh giới, phạm vi khu dân cư, thể hiện trên bản đồ thu hồi đất, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận vào bản đồ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản đồ phạm vi khu dân cư làm căn cứ thực hiện.” 4. Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008QĐ-UBND được thay thế bằng bộ đơn giá Bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng cho các trường hợp thu hồi đất bổ sung để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, tài sản trên đất và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ ĐƠN GIÁ Bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng cho các trường hợp thu hồi đất bổ sung để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 08 /4 /2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) ______________ Phần I BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC
I) Quy định về kết cấu nhà cửa, công trình xây dựng để tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. 1. Nhà ở. a) Nhà cấp 4 mái lợp. - Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x220mm bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực. - Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 110mm hoặc 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu), có giằng tường. - Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần. - Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như sau: - Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong bảng đơn giá. - Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì được tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.
- Hệ thống điện chiếu sáng được hỗ trợ: Tháo dỡ, di chuyển và hao hụt được tính đơn giá theo m - Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu được tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,97. - Đối với nhà cấp 4 xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tường 110mm bổ trụ nhân với hệ số 0,92. b) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng. - Móng xây bằng gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x 220mm bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực. - Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu), có giằng tường. - Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực. - Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi lát nền bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như sau: - Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong bảng đơn giá. - Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì được tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.
- Hệ thống điện chiếu sáng được hỗ trợ: Tháo dỡ, di chuyển và hao hụt được tính đơn giá theo m Đối với nhà mái bằng tường xây gạch có chiều dày tường 110mm bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tường 220mm nhân với hệ số 0,92. Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tường 110mm nhân với hệ số 0,92. c) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên. Có kết cấu chính tương tự nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo chịu lực. Diện tích để tính bồi thường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại. Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu tương đương nhân hệ số 0,7. d) Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối lượng tường xây theo thực tế nhân với đơn giá trong bảng đơn giá. Nhà có chiều cao từ 2,5m ≤ h < 3,3m sau khi tính bồi thường theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối lượng tường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng đơn giá. Nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định. e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép. Áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại công trình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp 2 loại tường 110mm và 220mm thì áp dụng đơn giá của nhà xây tường 110mm, các tường xây dầy 220mm, hoặc dầy hơn thì khối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110mm trong bảng đơn giá kèm theo. f) Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ thì được hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa. 2. Các công trình phụ trợ có mái che khác. Công trình phụ trợ có chiều cao từ 2,5m trở lên có kết cấu tương ứng với các loại nhà quy định ở trên, được áp dụng đơn giá như nhà ở có hình thức kết cấu tương đương và nhân với hệ số 0,9. Công trình phụ trợ có chiều cao dưới 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định. 3. Các quy định khác.
Đơn giá 1m Trường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt thì Hội đồng bồi thường lập biên bản tính toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. II) Hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển các công trình có thể tháo dỡ, di chuyển. Giá trị hỗ trợ được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác di chuyển, nhân với hệ số (nếu có). 1. Nhà ở. a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa) b) Nhà mộc kỹ - Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói. - Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh - Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2. c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa - Cột vuông - Cột tròn Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa. - Cột vuông - Cột tròn Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tương ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2. 2. Công trình phụ có mái che khác: Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9. 3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm 4. Các loại nhà trên nếu: - Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm-2cm - Nhà vách trát toóc xi. Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván san hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định. III) Bồi thường, hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển các vật kiến trúc. 1. Hệ thống điện trong nhà và thiết bị phục vụ sinh hoạt. a) Hệ thống điện chiếu sáng.
Hệ thống điện chiếu sáng được hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt được tính đơn giá theo m Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn tường, chôn sàn nhà mái bằng, đơn giá hỗ trợ bằng đơn giá hỗ trợ tháo dỡ di chuyển hệ thống điện nhà mái bằng nhân với hệ số 1,3. Hỗ trợ công tác di chuyển công tơ theo đơn giá được quy định của Công ty Điện lực Yên Bái. Hỗ trợ 30% giá trị cột điện, đường dây cấp điện theo thực tế. Hỗ trợ di chuyển điện thoại cố định theo đơn giá quy định của Viễn thông tỉnh Yên Bái. b) Thiết bị phục vụ sinh hoạt. Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ một phần tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm:
Điều hoà; Bình nóng lạnh; Chậu rửa; Thuyền tắm; Xí bệt; Xí xổm; Tiểu nam, nữ; Hương sen tắm; Vòi rửa; Gương soi, kệ kính; Bồn nước (téc nước): Loại 0,5-2m Hỗ trợ công tác lắp đặt đường cấp nước và đồng hồ đo nước theo đơn giá hợp đồng của đơn vị cấp nước. 2. Hệ thống cấp thoát nước, các sản phẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh. Đơn giá các sản phẩm, phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước trong, ngoài nhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường tính bằng đơn giá quy định tại: Đơn giá dự toán XDCT Phần xây dựng số 2151/UBND-XD ngày 04/10/2013; đơn giá dự toán XDCT Phần lắp đặt số 2150/UBND-XD ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh Yên Bái và giá khảo sát thị trường tại thời điểm áp giá nhân với tỷ lệ % giá trị còn lại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định. 3. Giếng nước. a) Đào đất.
- Giếng đào đường kính - Giếng đào đường kính > 1m độ sâu từ 1-3m; Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau: - Độ sâu từ 3-6m: K=1,2 - Độ sâu từ > 6m: K=1,5 b) Phần xây tính như các kết cấu xây dựng. 4. Ao hồ Xác định khối lượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể đối với các loại đất như sau: - Đất đào; - Đất đắp; - Đắp bờ ngăn khe (khối lượng đắp bờ); Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ, tính bồi thường như các kết cấu xây dựng. 5. Bể chứa nước.
Bể chứa nước có thể tích 2 m3
- Đáy đổ bê tông M200# hoặc xây gạch chỉ đảm bảo chịu lực, tường bể bằng bê tông M200# chiều dầy tối thiểu 100mm hoặc xây bằng gạch chỉ đặc dầy 220mm vữa xi măng M75#, trát vữa xi măng trong ngoài, phía trong có đánh mầu. Đối với bể có thể tích V Trường hợp Bể có thể tích lớn hơn 6m3 thì căn cứ vào thực tế lập dự toán áp dụng đơn giá trong bảng kèm theo để tính toán. 6. Di chuyển mồ mả a) Loại đã sang cát gồm: - Loại không xây; - Loại xây gạch, đá, bê tông:
+ Diện tích xây < 1m
+ Diện tích xây > 1m
+ Diện tích xây > 2m b) Loại chưa sang cát gồm: - Loại hơn hoặc bằng 3 năm nhưng chưa sang cát; - Loại chưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển; Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi thường lập dự toán trình duyệt riêng. IV) Một số quy định khác 1. Các công tác, kết cấu không có trong tập đơn giá này được áp dụng theo tập đơn giá dự toán XDCT phần xây dựng số 2151/UBND-XD ngày 04/10/2013, đơn giá dự toán XDCT phần lắp đặt số 2150/UBND-XD ngày 04/10/2013; Bảng đơn giá ca máy và thiết bị thi công số 1249/UBND-XD ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Yên Bái và thông báo điều chỉnh giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào Quy định trên xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung đơn giá trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định. 2. Các công trình, vật kiến trúc và tài sản khác trên đất chưa có trong quy định này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào thực tế địa phương xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ lập văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Khi giá nhà cửa, vật kiến trúc có biến động tăng hoặc giảm 10% trở nên so với mức giá trong bộ đơn giá thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng dự thảo quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất dưới hình thức một văn bản quy phạm pháp luật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông, cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái: Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1 gồm: - Thành phố Yên Bái - Huyện Trấn Yên. - Huyện Yên Bình. - Huyện Văn Yên. Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1 gồm: - Huyện Lục Yên - Huyện Văn Chấn. - Thị xã Nghĩa Lộ Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,2 khu vực 1 gồm: - Huyện Trạm Tấu Khu vực 4: Có hệ số bồi thường bằng 1,3 khu vực 1 gồm: - Huyện Mù Cang Chải. V) Bảng đơn giá bồi thường, hỗ trọ nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và kết cấu xây dựng.
Phần II BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU
1. Cây lâu năm không phải cây lấy gỗ:
Phần III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Các công trình, vật kiến trúc, các cây trồng và tài sản khác trên đất chưa có trong bộ đơn giá này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào thực tế tại địa phương xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung, căn cứ xây dựng đơn giá, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xem xét, phê duyệt để thực hiện./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư¬; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư¬ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND.
Số hiệu: 07/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 8/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 18/4/2014
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 27/09/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 08/04/2014Ban hành
- 18/04/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 27/09/2014Thay thế bởi Quyết định 17/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung2
Quyết định · 06/2008/QĐ-UBND
Ban hành Qui định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 19/2008/QĐ-UBND
Về việc: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh Yên Bái về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành10
Nghị định · 84/2007/NĐ-CP
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 69/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 17/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.