Quyết định

V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về việc hỗ trợ lãi suất cho các khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 07/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
17/2/2014
Ngày hiệu lực
27/2/2014
Người ký
Võ Kim Cự
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2013/QĐ-UBND NGÀY 17/01/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO CÁC KHÁCH HÀNG VAY VỐN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI (Kỳ họp thứ 8) về việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014;

Xét đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh tại Văn bản số 24/NHNN-HT14 ngày 25/01/2014; của Sở Tài chính tại Văn bản số 196/STC-TCDN ngày 24/01/2014, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 132/SKH-ĐKKD ngày 08/02/2014 và thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 83/BC-STP ngày 25/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban bành Quy định về việc hỗ trợ lãi suất cho các khách hàng vay vốn tại các Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:

1. Bổ sung vào Khoản 1, Điều 5: Đối tượng khách hàng vay vốn được hỗ trợ lãi suất:

“- Thu mua, chế biến: Nông sản, thủy sản, muối,

- Đầu tư sản xuất nông cụ.

- Đầu tư xử lý môi trường, thu gom rác thải”.

2. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác có sử dụng thường xuyên nhiều lao động (từ 200 lao động trở lên) nộp BHXH thường xuyên từ đầu năm 2012 đến thời điểm vay vốn) có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm Xã hội tại địa bàn đóng trụ sở (tỉnh hoặc huyện).

3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Hỗ trợ lãi suất thời gian tối đa 12 tháng cho các khoản vay mới ngắn hạn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam, được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2014.

2. Mức hỗ trợ lãi suất: 4%/năm (bốn phần trăm) đối với cho vay ngắn hạn, 5%/năm đối với cho vay trung, dài hạn tính trên số tiền vay và thời hạn vay thực tế nằm trong khoảng thời gian được hỗ trợ.”

4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Khi thu lãi tiền vay của khách hàng, các tổ chức tín dụng thu toàn bộ lãi vay theo hợp đồng tín dụng và lập Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất cho khách hàng tương ứng với số tiền lãi được hỗ trợ. Chậm nhất sau 7 ngày làm việc từ khi được ngân sách cấp nguồn hỗ trợ lãi suất, các tổ chức tín dụng chuyển trả cho khách hàng số tiền lãi được hỗ trợ. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập từng lần ngay sau khi khách hàng trả lãi, có xác nhận của khách hàng và tổ chức tín dụng, được lập thành 2 bản, 1 bản lưu hồ sơ tín dụng, 1 bản gửi cho khách hàng.

2. Căn cứ báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của các tổ chức tín dụng và bảng kê tổng hợp định kỳ (tháng, quý hoặc cuối kỳ hỗ trợ) có xác nhận của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, chậm nhất sau 7 ngày làm việc Sở Tài chính chuyền toàn bộ số tiền lãi hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng.

3. Chậm nhất sau 01 tháng kể từ khi kết thúc kỳ hỗ trợ lãi suất, các tổ chức tín dụng lập Bảng kê tổng hợp kết quả hỗ trợ lãi suất của từng tổ chức tín dụng có xác nhận của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định duyệt phân bổ tiền hỗ trợ lãi suất và quyết toán số tiền đã hỗ trợ lãi suất với tổ chức tín dụng trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ của các Tổ chức tín dụng.”

5. Điểm b, Khoản 4, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Định kỳ (tháng, quý hoặc cuối kỳ) cấp 100% số tiền hỗ trợ lãi suất theo đề nghị của các tổ chức tín dụng (có xác nhận của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh). Tổng hợp số tiền hỗ trợ lãi suất của các tổ chức tín dụng vào cuối kỳ hỗ trợ làm cơ sở trình UBND tỉnh phê duyệt.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ phát sinh từ ngày 01/01/2014 đến ngày có hiệu lực của Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định này.

Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND hết hiệu lực thi hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND, UBMTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tin học - VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Võ Kim Cự

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.