|
Về việc phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 26/TT-SXD ngày 04/4/2013,
Điều 1. Phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định (trừ các công trình trong Khu Kinh tế và Khu công nghiệp) như sau: 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình sau: a. Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; b. Công trình tôn giáo; c. Công trình di tích, lịch sử - văn hóa; d. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng; đ. Công trình quảng cáo; e. Công trình thuộc dự án nhà ở, khu đô thị mới; g. Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; h. Công trình trạm BTS1; i. Công trình xăng dầu; k. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ dọc các tuyến Quốc lộ 1A, 1D, 19; l. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị của thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị trấn Bồng Sơn và thị trấn Phú Phong gồm: - Thành phố Quy Nhơn: Đường Nguyễn Tất Thành, An Dương Vương, Tây Sơn, Xuân Diệu, Điện Biên Phủ, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, Lê Đức Thọ, Đống Đa, Lê Hồng Phong, Lê Duẩn, Trường Chinh, Quy Nhơn - Nhơn Hội (đến phía Nam mố cầu Thị Nại); - Thị xã An Nhơn: Đường Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Gia Tự; - Thị trấn Bồng Sơn: Đường Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Trần Phú, Hai Bà Trưng; - Thị trấn Phú Phong: Đường Nguyễn Sinh Sắc, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Nhạc, Hùng Vương, Quang Trung, Nguyễn Huệ, Phan Đình Phùng, Trần Quang Diệu, Đống Đa; m. Cấp giấy phép di dời công trình cho tất cả các công trình. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc địa giới hành chính của địa phương mình quản lý (trừ các công trình tại khoản 1 Điều 1), bao gồm: a. Công trình cấp III trở xuống; b. Công trình trạm BTS2; c. Công trình tín ngưỡng; d. Nhà ở riêng lẻ gồm: Nhà ở đô thị; nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; nhà ở riêng lẻ tại trung tâm xã, cụm xã đã quy hoạch phát triển thành đô thị loại V. 3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại trung tâm xã (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 1) và những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 2. Quy mô và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm. 1. Quy mô cấp giấy phép xây dựng tạm: a. Đối với các khu vực được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn: Được xem xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô xây dựng công trình phù hợp với khả năng tồn tại của công trình, nhưng không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, tối đa không quá 01 tầng và chiều cao không quá 4,5m. b. Đối với các công trình, nhà ở hiện hữu trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang an toàn đường bộ; hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật mà Nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở đó ra khỏi khu vực nêu trên thì không được cho phép cơi nới, mở rộng, xây dựng mới và nâng tầng; chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình. c. Đối với công trình, nhà ở hiện hữu nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường thì được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô, diện tích. Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; chỉ cho phép xây dựng lại hàng rào, cổng ngõ. 2. Thời hạn cấp phép xây dựng tạm: Theo thời hạn thực hiện quy hoạch. Điều 3. Giao Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này và thường xuyên kiểm tra, theo dõi, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quyết định
Về việc phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 07/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 22/4/2013
- Ngày hiệu lực
- 2/5/2013
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 07/03/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 22/04/2013Ban hành
- 02/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 07/03/2016Thay thế bởi Quyết định 19/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.