|
QUYẾT ĐỊNH Về Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Thái Nguyên, khoá XI, kỳ họp thứ 15 về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 111/SNV- CQĐP ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Số lượng: a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 17 người. b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 16 người. c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí 15 người. 2. Các chức danh ở xã, phường, thị trấn: a) Phó Trưởng Công an; b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; d) Chủ tịch Hội người cao tuổi; đ) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; e) Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; g) Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; h) Phó Chủ tịch Hội nông dân; i) Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; k) Đảng, Đoàn thể; l) Kinh tế; m) Văn hoá - Xã hội; n) Tài chính; o) Hành chính - Tư pháp; p) Địa chính - Xây dựng. 3. Số lượng theo chức danh a) Chức danh Phó trưởng công an thuộc xã, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 02 người; loại 3 bố trí 01 người. b) Các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh, mỗi chức danh bố trí 01 người. c) Các chức danh: Đảng, Đoàn thể; Kinh tế; Văn hoá - Xã hội; Tài chính; Hành chính - Tư pháp; Địa chính - Xây dựng, tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét, quyết định bố trí cho phù hợp, nhưng tổng số không vượt quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Mỗi thôn, xóm, tổ dân phố bố trí tối đa 03 người, gồm các chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn, xóm, tổ dân phố hoặc Bí thư Chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố; b) Trưởng thôn, Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; c) Công an viên (nơi xã, thị trấn không bố trí công an chính quy). Điều 2. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức phụ cấp hàng tháng: a) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng công an hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 ( một phẩy không) mức lương tối thiểu chung. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng công an) và Bí thư Chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung; c) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (không phẩy chín); 0,8 (không phẩy tám); 0,7 (không phẩy bẩy) mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn, xóm, tổ dân phố loại 1, loại 2, loại 3. 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng: a) Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh những người hoạt động không chuyên trách cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2011 theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định thực hiện chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Quyết định này. Điều 4. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ, chế độ thường trực giải quyết công việc tại trụ sở theo sự phân công của người đứng đầu các tổ chức ở xã, phường, thị trấn. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức đó. Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn triển khai, thực hiện Quyết định này. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 07/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 16/2/2011
- Ngày hiệu lực
- 26/2/2011
- Người ký
- Phạm Xuân Đương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 04/02/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 16/02/2011Ban hành
- 26/02/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 04/02/2014Thay thế bởi Quyết định 04/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.