Quyết định

Quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 07/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
13/4/2011
Ngày hiệu lực
23/4/2011
Người ký
Nguyễn Ngọc Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 127/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nguyên tắc, cơ chế và trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, thẩm tra hồ sơ trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban có chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp thuộc UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã và cơ quan khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan: cung cấp thông tin trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được Phiếu lấy ý kiến thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (cấp tỉnh hoặc cấp huyện), nội dung thông tin phải đầy đủ theo yêu cầu của bên chuyển thông tin. Cử cán bộ cùng tham gia thẩm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận khi Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có yêu cầu.

2. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ( đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện ); thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các quy định nhà nước hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch.

Điều 3. Những trường hợp phối hợp kiểm tra, xác minh thêm thông tin từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sở hữu nhà ở nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ nhưng không phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng nhưng không có giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3 Điều 10 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng sử dụng.

2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng công trình đã xây dựng.

3. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu là nhà ở, công trình xây dựng khác có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ nhưng nằm trên sông, kênh, rạch.

Điều 4. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện việc phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp

1. Thủ tục gồm có:

- Phiếu lấy ý kiến (Mẫu số 07/ĐK-GCN);

- Bản photocoppy các loại giấy tờ liên quan đến hồ sơ xin chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu.

- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 02 (hai) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến.

b) Đối với hồ sơ của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 3 Quyết định này:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu.

- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.